| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hàm nhập xuất sử dụng tham chiếu | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Hàm giá trị lớn nhất | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Hàm tổng chữ số | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Hàm đảo ngược xâu ký tự | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Hàm kiểm tra xâu đối xứng | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Hàm nhập mảng và tìm giá trị lớn nhất | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Viết hàm nhập giá trị cho số nguyên \(n\) và in ra màn hình giá trị \(n\) đã nhập.
Học sinh sử dụng đoạn chương trình sau và tiếp tục chỉnh sửa:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
// Viết hàm input để nhập giá trị của n có sử dụng tham chiếu.
signed main(){
int n; input(n);
cout << n;
}
Test 1
5
5
Viết hàm nhập vào 2 số nguyên \(x\) và \(y\). Sau đó in ra giá trị của \(\text{Max}(x, y)\).
Học sinh sử dụng đoạn chương trình sau và tiếp tục chỉnh sửa:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
// Viết hàm input để nhập giá trị của x, y có sử dụng tham chiếu.
// Viết hàm Max trả về giá trị lớn nhất của một trong 2 số truyền vào
signed main(){
long long x, y; input(x, y);
cout << Max(x, y);
}
Test 1
4 5
5
Viết hàm nhập giá trị cho số nguyên \(n\) (\(n \le 10^{18}\)) và in ra màn hình tổng các chữ số của \(n\).
Học sinh sử dụng đoạn chương trình sau và tiếp tục chỉnh sửa:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
// Viết hàm input để nhập giá trị của n có sử dụng tham chiếu.
// Viết hàm tongchuso(n) trả về giá trị là tổng các chữ số của n
int tongchuso(long long n){
// Học sinh hoàn thiện tại đây
}
signed main(){
long long n; input(n);
cout << tongchuso(n);
}
Test 1
12345
15
Viết chương trình nhập vào một xâu ký tự. Viết hàm Reverse(s) trả về xâu đảo ngược của s. In ra màn hình xâu s sau khi đảo ngược bằng hàm trên.
Học sinh sử dụng đoạn chương trình sau và tiếp tục chỉnh sửa:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
// Viết hàm input nhập vào xâu ký tự s có sử dụng tham chiếu
// Viết hàm Reverse(s) trả về xâu đảo ngược của s
string Reverse(string s){
// Học sinh hoàn thiện hàm ở đây
}
signed main(){
string s; input(s);
cout << Reverse(s);
}
s (không chứa khoảng trắng).s.Test 1
HelloWorld
dlroWolleH
Viết chương trình nhập vào một xâu và kiểm tra tính đối xứng của nó.
Học sinh bắt buộc sử dụng đoạn chương trình sau và tiếp tục chỉnh sửa:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
// Viết hàm input để nhập vào một xâu S có sử dụng tham chiếu.
// viết hàm kiểm tra tính đối xứng của S.
bool isPalindrome(string S){
// Trả về true nếu S là xâu đối xứng, ngược lại trả về false.
}
signed main(){
string S; input(S);
if (isPalindrome(S))
cout << "YES";
else
cout << "NO";
}
YES nếu xâu đó đối xứng, ngược lại in ra NO.Test 1
racecar
YES
Test 2
hello
NO
Viết hàm nhập giá trị cho số nguyên \(n\) và \(n\) số nguyên \(a_i\). In ra màn hình số lớn nhất của \(n\) số đã nhập.
Học sinh sử dụng đoạn chương trình sau và tiếp tục chỉnh sửa:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int a[100005];
// Viết hàm input để nhập giá trị của n và n số nguyên ai có sử dụng tham chiếu.
void input(int &n, int a[]){
// Nhập số nguyên n và n số nguyên ai
}
// Viết hàm trả về giá trị lớn nhất của mảng a.
int maxArray(int n, int a[]){
// Trả về số lớn nhất của mảng a.
}
signed main(){
int n; input(n, a);
cout << maxArray(n, a);
}
Test 1
5
1 3 2 5 4
5
Test 2
3
100 50 200
200