Bạn được cho 2 số nguyên dương \(n\), \(k\) .Hãy tìm số thứ \(k\) không chia hết cho \(n\)
Ví dụ: \(n=3\), \(k=7\) Tất cả các số không chia hết cho \(n\) là \(1,2,4,5,7,8,10,11,13,…\) Vậy số thứ \(k\) không chia hết cho \(3\) là số \(10\).
Test 1
6
3 7
4 12
2 1000000000
7 97
1000000000 1000000000
2 1
10
15
1999999999
113
1000000001
1
Xâu \(A\) được gọi là hậu tố của xâu \(B\) nếu length(\(A\)) <= length(\(B\)) và sau khi ta xóa đi một số kí tự đầu tiên của \(B\) thì thu được xâu \(A\).
Yêu cầu: Cho \(N\) xâu, bạn hãy tìm một xâu dài nhất sao cho nó là hậu tố của ít nhất \(2\) trong số \(N\) xâu đã cho. Nếu có nhiều xâu thỏa mãn có cùng độ dài, hãy đưa ra đáp án xuất hiện đầu tiên theo thứ tự từ điển.
Dữ liệu vào
Kết quả
Sample Input 1
2
AABB
ABB
Sample Output 1
ABB
Sample Input 2
4
BB
BB
AA
AA
Sample Output 2
AA
Giới hạn
Cho dãy số nguyên \(a_1, a_2, ..., a_n\), các số khác nhau từng đôi một (\(3 \le N \le 5000\); với mọi \(i\) ta có \(|a_i| \le 10^6\)). Bộ ba số \(a_i, a_j, a_k (i \neq j \neq k)\) được gọi là Bộ tam hợp nếu có một số bất kỳ trong ba số đó bằng trung bình cộng của hai số còn lại.
Dòng 1 chứa số N;
Dòng 2 chứa n số \(a_1, a_2, ..., a_N\) cách nhau ít nhất một dấu cách
Dòng 1 ghi một số nguyên dương là số lượng bộ tam hợp tìm được;
Dòng 2 ghi tổng giá trị ba số của bộ tam hợp là lớn nhất.
Test 1
7
6 1 9 2 3 4 8
5
18
Cho số nguyên N (\(0 ≤ N ≤ 10^{15}\)).
4
10
16
13
9
25
28
-1
19
Xâu \(A\) được gọi là tiền tố của xâu \(B\) nếu \(length(A) <= length(B)\) và sau khi ta xóa đi một số kí tự cuối cùng của \(B\) thì thu được xâu \(A\).
7
CHEDDAR
CHESSO
CHAOURCE
PARMESAN
CHAUMES
ROQUEFORT
POSSIA
CHA
Cho một dãy gồm n số nguyên \(a_1, a_2, a_3, ..., a_n\)
N.4
-2 5 3 6
6
3
2 3 4
N
Phân tích nhóm (phân nhóm, chia nhóm) là công việc phân chia các phần tử trong một tập hợp thành một hoặc nhiều nhóm mà trong đó, các phần tử trong cùng một nhóm sẽ giống nhau hơn so với phần tử thuộc nhóm khác.
Giải thích: Với tập N = 7 số nguyên dương: 2, 6, 1, 7, 3, 4, 9 và K = 1 thì ta sẽ có các mối quan hệ sau:
Vậy ta sẽ có 3 nhóm: {1, 2, 3, 4}, {6, 7} và {9}
Các dòng tiếp theo chứa T bộ test, mỗi bộ test gồm 2 dòng:
Dòng đầu trong mỗi bộ test chứa 2 số nguyên dương N, K (\(1 ≤ N ≤ 10^5, 1 ≤ K ≤ 10^6\)) cách nhau ít nhất 1 dấu cách.
3
7 1
2 6 1 7 3 4 9
7 2
2 6 1 7 3 4 9
5 5
15 1 20 4 17
3
1
2
Trò chơi rải sỏi là một trò chơi khá đơn giản nhưng thú vị, đòi hỏi người chơi cần phải tính toán hợp lí sao cho mỗi lần chơi được kết quả tốt nhất. Trò chơi được mô tả như sau:
Vật dụng cho trò chơi gồm:
Ở hình minh họa, ta có bàn cờ được chia thành 6 ô nhỏ bằng nhau tương ứng với N = 6.
Cách chơi:
Người chơi chọn một ô bất kì có chứa sỏi và lấy hết số sỏi này, sau đó chọn cho mình một chiều đi theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược lại và suốt một lượt chơi chỉ đi theo chiều này.
Một lượt chơi gồm 2 bước sau:
6
0 3 0 1 4 2
3
Nhập vào từ bàn phím một số nguyên dương N (với 2 <= N <= 100000). Gọi X là tích 1.2.3...N.
Yêu cầu: Tìm số nguyên M là số lượng chữ số 0 tận cùng của số X.
5
1
X=12345= 120 nên có 1 số 0 (zero) tận cùng.
Nguồn: Bài 1 HSG lớp 9 TPĐN '2015-2016
Một xâu kí tự được gọi là xâu đối xứng nếu ta đọc xâu này từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái là như nhau. Chẳng hạn xâu ‘abcba’ là một xâu đối xứng. Cho trước một xâu kí tự S không chứa kí tự trống (dấu cách). Hãy tìm cách cắt xâu S thành 2 xâu (2 xâu này phải khác xâu rỗng) là P và Q (với P là phần đầu, Q là phần còn lại của xâu S) sao cho khi ghép xâu P vào sau xâu Q ta được một xâu kí tự mới là xâu kí tự đối xứng.
Chú ý: Trường hợp có nhiều cách cắt thỏa mãn yêu cầu đề bài thì chọn cách cắt sao cho độ dài của xâu P là nhỏ nhất.
abaabaabaaba
3
Nhập vào từ bàn phím một số nguyên dương \(n\) \((n≤10^{16})\). Hãy tìm và in ra màn hình chữ số lớn nhất của số \(n\).
Test 1
70128
8
Cho trước hai số nguyên dương m và n với \(1< m ≤ 10^{15} ; 1 < n ≤ 10^7\) . Hãy xác định có bao nhiêu cặp số nguyên dương \((p; q)\) thỏa mãn đồng thời cả 3 điều kiện: \(p < m; q < n\) và phân số \((m+p)/(n+q)\) có giá trị là một số nguyên.
5
3
1
Trong bảng mã ASCII, 26 kí tự chữ cái thường từ ‘a’ đến ‘z’ được mã hóa tương ứng bằng các số tự nhiên từ 97 đến 122.
Cho một xâu kí tự S chỉ chứa toàn các kí tự chữ cái thường. Gọi P là xâu mã hóa tương ứng của xâu S bằng cách mã hóa từng ký tự trong S (theo bảng mã ASCII) và viết liên tiếp nhau. Ví dụ: S = ‘ab’ thì P = ‘9798’.
979899
abc
1009711097110103
danang
Có 2 số nguyên tố a và b với \(a \ne b\); \(b \ne 2\) và \(b \ne 5\). Tý thực hiện chia \(a : b\) thì được một số x là thập phân vô hạn tuần hoàn.
Yêu cầu:
Test 1
5
7
15
4
Nhập vào từ bàn phím một số nguyên dương n (\(n ≤ 10^8\)). Hãy tìm và in ra màn hình số nguyên tố nhỏ nhất và lớn hơn số n.
6
7
Trong Học kỳ I vừa qua, Tý đạt được danh hiệu học sinh giỏi nên được bố
thưởng. Biết Tý là học sinh rất đam mê Toán và Tin học nên bố muốn thử thách Tý
bằng một trò chơi có thưởng như sau:
Bố có rất nhiều hộp hình khối lập phương giống nhau xếp thành một hàng thẳng
và được đánh số ký hiệu bằng các số tự nhiên lẻ bắt đầu từ 1; 3; 5;... Trong các hộp đó
HSG Tin học Lớp 9 NH 2018−2019
có duy nhất 1 hộp đựng phần thưởng, các hộp khác là hộp rỗng. Bố cho Tý biết hộp
đựng phần thưởng là hộp chính giữa của một đoạn dài nhất (ít nhất là 3 hộp liên tiếp)
có tổng các số ký hiệu ghi trên các hộp bằng số m.
45
9
Các hộp được đánh số ký hiệu là 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15; 17; 19; 21; 23; 25;…
Đoạn dài nhất có tổng các số ký hiệu ghi trên hộp bằng 45 là các hộp có số ký
hiệu 5; 7; 9; 11; 13. Do đó hộp cần tìm có số ký hiệu là 9.
Lan có 1 tấm bìa hình chữ nhật có các kích thước là \(x\) (cm) và \(y\) (cm), (\(x,y\) là số nguyên dương). Lan muốn cắt tấm bìa này thành những hình vuông bằng nhau có độ dài cạnh là số nguyên (đơn vị cm) sao cho tấm bìa được cắt hết không còn thừa mảnh nào. Hỏi Lan có thể cắt được ít nhất mấy hình vuông?
Yêu cầu: Viết chương trình nhập vào \(x,y\) tính và in ra \(m\) - là số lượng hình vuông cần tìm theo yêu cầu trên.
Nhập từ bàn phím 2 số nguyên dương \(x, y (x, y \le 10^9)\), mỗi số trên 1 dòng:
Test mẫu
6
8
12
Hãy viết chương trình thực hiện nhiệm vụ sau:
Nhập vào từ bàn phím một xâu kí tự \(S\), hãy in ra số kí tự chỉ xuất hiện đúng 1 lần trong xâu \(S\).
Test 1
abbacdmedc
2
Cho dãy số \(A\) gồm \(n\) phần tử nguyên dương \(A_1,A_2,…,A_n\). Hãy loại một phần tử bất kỳ trong dãy số và đặt \(P\) tích các số còn lại. Phân tích thừa số nguyên tố của \(P\), sau đó tính tổng các số mũ trong thừa số nguyên tố đó. Hãy tìm cách bỏ loại bỏ số nào để tổng các số mũ nhỏ nhất có thể.
Ví dụ: cho dãy số gồm \(4\) số \(1; 2; 4; 10\). có 2 cách bỏ đều cho tổng số mũ bằng \(3\) là nhỏ nhất:
Yêu cầu: Cho dãy số \(A\), hãy in ra tổng số mũ nhỏ nhất của phân tích thừa số sau khi bỏ một phần tử.
Test 1
4
1 2 4 10
3
Cho một xâu ký tự \(S\) chỉ gồm các chữ cái thường a..z. Xâu đối xứng là xâu kí tự mà khi viết từ phải qua trái hay từ trái qua phải thì xâu đó không thay đổi. Ví dụ: \(madam\), \(ioi\) là các xâu đối xứng.
Yêu cầu: Với xâu ký tự \(S\) cho trước, hãy tính số ký tự bỏ đi ít nhất để các ký tự còn lại có thể sắp xếp được thành một xâu đối xứng.
Ví dụ:
aammmda thì cần bỏ 2 ký tự a và m thì xâu còn lại là ammda và xếp lại thành madam là xâu đối xứng.aaabbcc thì không cần bỏ ký tự thì xâu đó xếp lại thành bcaaacb là xâu đối xứng.a..z.a và b.Test 1
aammmda
2
Test 2
aaabbcc
0
Cho dãy số \(A\) gồm \(n\) phần tử nguyên dương \(A_1,A_2,…,A_n\). Mỗi phần tử có giá trị không vượt quá \(10^9\) và \(n≤ 10^5\). Một cặp số được gọi là cặp tương đồng với \(x\), nếu cặp số này có tổng bằng số \(x\) cho trước nào đó.
Yêu cầu: Hãy đếm xem trong dãy số \(A\) có bao nhiêu cặp số (\(A_i;A_j\)) tương đồng với \(x\) (có nghĩa là \(A_i+ A_j=x\)) với \(i<j\).
Test 1
7 6
1 2 4 3 4 5 3
4
Cho 2 xâu kí tự \(S\) và \(P\) có cùng độ dài là \(L\) (\(1 < L < 256\)). Hai kí tự \(S[i]\) và \(P[j]\)
được gọi là cặp kí tự đối xứng nếu chúng thỏa mãn điều kiện: \(S[i] = P[j]\) và \(i+j–1 = L\).
Yêu cầu: Xác định có bao nhiêu cặp kí tự đối xứng của 2 xâu \(S\) và \(P\).
Test 1
abmdegs
hfemfba
3
Trong 2 xâu đã nhập (xâu \(S\) ở dòng đầu, xâu \(P\) ở dòng thứ hai) ta
có 3 cặp kí tự đối xứng là: \(S[1] = P[7]; \ S[2] = P[6]\) và \(S[5] = P[3]\).
Một phân số được gọi là phân số tối giản nếu ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số bằng 1.
Yêu cầu: Cho trước một số nguyên dương \(N\). Hãy đếm xem có bao nhiêu phân số dương bé hơn 1, có mẫu là \(N\) và là phân số tối giản.
Test 1
9
6
Có 6 phân số dương bé hơn 1 có mẫu bằng 9 và là phân số tối giản là \(\frac{1}{9};\frac{2}{9};\frac{4}{9};\frac{5}{9};\frac{7}{9};\frac{8}{9}\)
Nguồn: TS10LQD 2019
Cho một dãy số {An} được xác định bởi công thức truy hồi sau:
\(A_1 = 1; A_2 = 3; A_n = 2 \times A_{n-1} – A_{n-2} + 2\) với mọi n là số nguyên, \(n ≥ 3\).
Theo công thức trên, ta có dãy số:
\(A_1 = 1; A_2 = 3; A_3 = 7; A_4 = 13; A_5 = 21; ...\)
Yêu cầu: Cho trước số nguyên dương \(n\). Hãy tìm số nguyên dương \(k\) sao cho \(A_k = A_n \times A_{n+1}.\)
Test 1
3
10
Với \(n = 3\) ta có \(A_3 \times A_4 = 7 \times 13 = 91 = A_{10}\) nên \(k = 10\).
Trên mặt phàng tọa độ \(Oxy\), cho 2 điểm \(A(m;n)\) và \(B(p;q)\). Vẽ đoạn thẳng \(AB\).
Yêu cầu: Hãy xác định có bao nhiêu điểm có hoành độ và tung độ là các số nguyên dương thuộc đoạn thẳng \(AB\) (không kể 2 mút của đoạn thẳng \(AB\)).
Dữ liệu
Kết quả:
Sample input
1 6 7 3
Sample output
2
Sample input
2 8 4 1
Sample output
0
Giới hạn: \(m, n, p, q < 10^9\)
Nguồn: TS10LQD 2020
Cho một sô nguyên dương \(k\) và một xâu ký tự \(S\). Xâu \(S\) chỉ gồm các ký tự là các chữ cái la tinh thường a..z và các chữ số 0..9, trong đó có ít nhất \(k\) ký tự là chữ số.
Yêu cầu Loại bỏ một số ký tự ra khỏi xâu \(S\) sao cho \(k\) ký tự còn lại theo đúng thứ tự đó tạo nên số nhỏ nhất. Trong \(k\) ký tự còn lại có thể cho phép các chữ số 0 đứng đầu.
Dữ liệu
Kết quả
Sample input
4
307uv5x1y08mnp
Sample output
0108
Nguồn: TS10LQD 2020
Cho \(N\) là một số nguyên dương lớn hơn 2. Xét tích \(T = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot \dots \cdot N\).
Test 1
6
4
Nguồn: TS10LQD 2020