| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Tổng bi (THT A Quảng Trị 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2: Khoảng cách gần nhất (THT A Quảng Trị 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài 3: Quà tặng (THT A Quảng Trị 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4: Dãy số dư (THT A Quảng Trị 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Bài 5: Đếm số còn lại (THT A Gia Lai 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Ban đầu, An có \(2\) viên bi, Bình có \(6\) viên bi. Mỗi ngày, bố cho mỗi bạn thêm \(2\) viên bi.
Yêu cầu: Hãy tính tổng số viên bi của An và Bình sau \(N\) ngày.
Test 1
3
20
Sau \(3\) ngày thì An có \(2 + 3 \cdot 2 = 8\).
Sau \(3\) ngày thì Bình có \(6 + 3 \cdot 2 = 12\).
Sau \(3\) ngày, tổng số viên bi là: \(8 + 12 = 20\).
Test 2
0
8
Sau \(0\) ngày, tổng số viên bi vẫn là: \(2 + 6 = 8\).
Trên một tia số, bốn bạn đứng ở bốn vị trí khác nhau. Khoảng cách giữa hai bạn được tính bằng độ chênh lệch giữa hai vị trí của họ.
Yêu cầu: Cho vị trí của bốn bạn, hãy tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bạn đứng gần nhau nhất.
Test 1
4
1
3
6
1
Sắp xếp bốn vị trí theo thứ tự tăng dần, ta được: \(1, 3, 4, 6\).
Các khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp là: \(3 - 1 = 2\), \(4 - 3 = 1\), \(6 - 4 = 2\).
Khoảng cách nhỏ nhất là \(1\).
Test 2
10
2
20
7
3
Sắp xếp bốn vị trí theo thứ tự tăng dần, ta được: \(2, 7, 10, 20\).
Các khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp là: \(7 - 2 = 5\), \(10 - 7 = 3\), \(20 - 10 = 10\).
Khoảng cách nhỏ nhất là \(3\).
Mỗi phần quà có giá \(26\) đồng. Cứ mua đủ \(5\) phần quà thì được tặng thêm \(1\) phần quà.
Cho số tiền \(N\), hãy tính số phần quà nhiều nhất có thể nhận được.
Test 1
130
6
Với \(130\) đồng, mua được: \(130 / 26 = 5\) phần quà.
Vì mua đủ \(5\) phần quà nên được tặng thêm \(1\) phần quà.
Vậy nhận được tất cả \(6\) phần quà.
Test 2
300
13
Với \(300\) đồng, mua được: \(300 / 26 = 11\) phần quà.
Vì trong \(11\) phần quà đã mua có hai nhóm đủ \(5\) phần quà, nên được tặng thêm \(2\) phần quà.
Vậy nhận được tất cả: \(11 + 2 = 13\) phần quà.
Cho một số tự nhiên \(N\). Ta tạo một dãy số mới từ các số tự nhiên từ \(1\) đến \(N\) bằng cách chia chúng thành \(3\) nhóm theo thứ tự sau:
Ví dụ với \(N = 10\), ta thu được dãy số: \(3, 6, 9, 1, 4, 7, 10, 2, 5, 8\).
Yêu cầu: Hãy tính tổng của \(K\) số đầu tiên trong dãy số vừa tạo.
Test 1
10
5
23
Dãy số với \(N = 10\) là: \(3, 6, 9, 1, 4, 7, 10, 2, 5, 8\).
Tổng của \(5\) số đầu tiên trong dãy là: \(3 + 6 + 9 + 1 + 4 = 23\).
Xét dãy số tự nhiên dương từ \(1\) đến \(M\).
Ta loại bỏ mọi số thỏa mãn ít nhất một trong hai điều kiện sau:
Yêu cầu: Hãy đếm xem còn lại bao nhiêu số sau khi loại bỏ.
Test 1
20
4
7
13
Trong các số từ \(1\) đến \(20\):
Không có số nào vừa chia hết cho \(4\) vừa có chữ số tận cùng bằng \(7\).
Vậy còn lại: \(20 - 5 - 2 = 13\) số.
Test 2
30
5
0
24
Trong các số từ \(1\) đến \(30\):
Các số bị loại là: \(5, 10, 15, 20, 25, 30\).
Vậy còn lại \(24\) số.