| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Số hoàn hảo | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Số tương lai | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Số nguyên tố toàn diện | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Số siêu nguyên tố | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Nguyên tố mở rộng | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Số bán nguyên tố | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 7 | Số tìm ẩn | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Số hoàn hảo là số có tổng các ước thực sự (các ước nhỏ hơn chính nó) bằng chính nó. Nhập vào số nguyên \(n\) và kiểm tra xem \(n\) có phải là số hoàn hảo hay không.
YES nếu \(n\) là số hoàn hảo, ngược lại in ra NO.Test 1
6
YES
Số \(6\) có các ước thực sự là \(1, 2, 3\). Tổng các ước là \(1 + 2 + 3 = 6\), bằng chính nó. Vậy \(6\) là số hoàn hảo.
Test 2
10
NO
Số \(10\) có các ước thực sự là \(1, 2, 5\). Tổng các ước là \(1 + 2 + 5 = 8 \neq 10\). Vậy \(10\) không phải là số hoàn hảo.
Số tương lai là số có tổng các ước là một số nguyên tố. Ví dụ: số 4 có các ước \(1, 2, 4\) có tổng bằng \(7\) là một số nguyên tố nên \(4\) là số tương lai. Viết chương trình nhập vào số nguyên \(t\) (\(t \le 10\)) và \(t\) số nguyên \(n\). Với mỗi số nguyên \(n\) kiểm tra xem \(n\) có phải số tương lai không.
YES nếu đó là số tương lai, ngược lại in ra NO.Test 1
2
4
6
YES
NO
Số 4 có tổng các ước là \(1 + 2 + 4 = 7\) (là số nguyên tố), do đó in ra YES.
Số 6 có tổng các ước là \(1 + 2 + 3 + 6 = 12\) (không là số nguyên tố), do đó in ra NO.
Số nguyên tố toàn diện là một số nguyên tố và tổng các chữ số của nó cũng là số nguyên tố. Ví dụ: \(2, 3, 5, 7, 11, 23\) là các số nguyên tố toàn diện còn \(13\) thì không (vì \(1 + 3 = 4\) không phải là số nguyên tố).
Yêu cầu: Viết chương trình nhập vào số nguyên \(t\) (\(t \le 100\)) và \(t\) số nguyên \(n\), sau đó kiểm tra xem mỗi số \(n\) có phải là số nguyên tố toàn diện hay không.
YES nếu \(n\) là số nguyên tố toàn diện, ngược lại in ra NO.Test 1
3
23
13
11
YES
NO
YES
Số siêu nguyên tố là một số nguyên tố mà khi ta lần lượt xóa đi từng chữ số tận cùng bên phải, các số còn lại vẫn luôn là số nguyên tố.
Ví dụ: \(239\) là số nguyên tố, xóa đi chữ số \(9\) ta được \(23\) là số nguyên tố, xóa tiếp chữ số \(3\) ta được \(2\) cũng là số nguyên tố. Vậy \(239\) là số siêu nguyên tố.
Viết chương trình kiểm tra xem một số nguyên \(n\) cho trước có phải là số siêu nguyên tố hay không.
YES nếu \(n\) là số siêu nguyên tố, ngược lại in ra NO trên một dòng.Test 1
2
239
13
YES
NO
Một số nguyên \(n\) được gọi là số nguyên tố mở rộng nếu bản thân \(n\) là một số nguyên tố, và khi ta viết thêm đúng một chữ số bất kỳ (từ \(0\) đến \(9\)) vào tận cùng bên phải của \(n\), ta có thể tạo ra ít nhất một số nguyên tố mới.
Ví dụ:
Viết chương trình kiểm tra một số nguyên \(n\) cho trước và liệt kê tất cả các số nguyên tố mới có thể tạo thành từ nó.
-1.Test 1
3
23
13
33
233 239
131 137 139
-1
-1.Số bán nguyên tố là số có dạng \(n = p \cdot q\) với \(p\), \(q\) là các số nguyên tố và có thể bằng nhau. Ví dụ \(6\) là bán nguyên tố vì \(6 = 2 \cdot 3\) hoặc \(4 = 2 \cdot 2\). Nhập vào số nguyên dương \(n\) và kiểm tra xem \(n\) có phải là số bán nguyên tố hay không.
Test 1
6
YES
Test 2
5
NO
Cho một số nguyên dương \(n\). Hãy kiểm tra xem \(n\) có phải là số tìm ẩn hay không.
(Lưu ý: Số tìm ẩn là số nguyên dương chia hết cho tổng các ước nguyên tố phân biệt của chính nó. Ước nguyên tố là các số vừa là ước của \(n\) vừa là số nguyên tố).
YES nếu \(n\) là số tìm ẩn, ngược lại in ra NO trên một dòng.Test 1
2
30
12
YES
NO
YES.NO.