Ngày 17/2/2025

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Khảo sát THTA lần 1 - So sánh phân số 100 (p) 1.0s 1G
2 Khảo sát THTA lần 1 - Tổng hiệu 100 (p) 1.0s 1G
3 Khảo sát THTA lần 1 - Tìm vị trí 100 (p) 1.0s 1G
4 Chia bánh (THTA Vòng KVMT 2022) 100 (p) 1.0s 256M
5 Xếp hàng (THTA Vòng KVMT 2022) 100 (p) 1.0s 256M

1. Khảo sát THTA lần 1 - So sánh phân số

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Nguồn: HNOJ
Cho bốn số nguyên dương \(a, b, c, d\), so sánh \(\dfrac{a}{b}\) với \(\dfrac{c}{d}\).

Input

  • Gồm \(4\) dòng chứa bốn số tự nhiên \(a, b, c, d (1 \le a, b, c, d \le 10^9)\)

Output

  • In ra > nếu \(\dfrac{a}{b} > \dfrac {c}{d}\)

  • In ra < nếu \(\dfrac{a}{b} < \dfrac {c}{d}\)

  • In ra = nếu \(\dfrac{a}{b} = \dfrac {c}{d}\)

Scoring

  • Bài này bao gồm \(100\) test, mỗi test đúng sẽ được \(1\%\) số điểm. Giá trị các số của các test được sắp xếp ngẫu nhiên.

Example

Test 1

Input
1
2
3
4
Output
<
Note

\(\dfrac{1}{2} < \dfrac {3}{4}\)

2. Khảo sát THTA lần 1 - Tổng hiệu

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho \(A+B\) và \(A-B\). Tìm \(A, B\)

Input

  • Dòng thứ nhất chứa \(A+B\)
  • Dòng thứ hai chứa \(A-B\)

Output

  • Dòng thứ nhất chứa \(A\)
  • Dòng thứ hai chứa \(B\) (Ưu tiên \(A \ge B\))

Scoring

Bài này gồm \(100\) tests, mỗi test chiếm \(1\%\) số điểm, trong đó:

  • Subtask 1 (\(40\) tests) \(1 \le A + B, A - B \le 1000\)
  • Subtask 2 (\(40\) tests) \(1 \le A + B, A - B \le 10^4\)
  • Subtask 3 (\(20\) tests) \(1 \le A + B, A - B \le 10^9\)

Example

Test 1

Input
3
1
Output
2
1
Note

\(2 + 1 = 3\)
\(2 - 1 = 1\)

3. Khảo sát THTA lần 1 - Tìm vị trí

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Trong Giờ học toán về quy luật dãy số, cô giáo cho học sinh viết ra giá trị các số như sau:

  • Bước 1: Viết ra \(1, 2, 3\)
  • Bước 2: Viết ra \(2, 3, 4\)
  • Bước 3: Viết ra \(3, 4, 5\)
  • Bước 4: Viết ra \(4, 5, 6\)
  • ...

Sau đó, học sinh ghép giá trị các số của từng bước lại, được dãy số vô hạn sau:\(1, 2, 3, 2, 3, 4, 3, 4, 5, 4, 5, 6, ...\)
Yêu cầu: Tìm số thứ \(K\) của dãy số trên

Input

  • Gồm một dòng duy nhất chứa số tự nhiên \(K\)

Output

  • Gồm một dòng duy nhất là kết quả của bài toán

Scoring

Bài này gồm \(100\) tests, mỗi test chứa \(1\%\) số điểm, trong đó:

  • Subtask 1 (\(50\) tests) \(K \le 10^6\)
  • Subtask 2 (\(50\) tests) \(K \le 10^{14}\)

Example

Test 1

Input
12
Output
6

4. Chia bánh (THTA Vòng KVMT 2022)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong kì thi Tin học trẻ toàn quốc, bảng A toàn các thí sinh nhỏ tuổi nên năm nay Ban tổ chức có chuẩn bị cho các bạn bánh pizza để ăn lúc thi xong. Mỗi chiếc bánh được chia làm tám miếng bánh. Biết hội thi Tin học trẻ năm nay có \(N\) thí sinh. Ban tổ chức muốn có ít nhất \(N\) miếng bánh để mỗi em được một miếng. Tuy nhiên cửa hàng chỉ bán nguyên chiếc bánh. Vậy thì Ban tổ chức cần mua ít nhất bao nhiêu chiếc bánh để đảm bảo thí sinh nào cũng được một miếng.

Input

  • Gồm 1 dòng chứa số tự nhiên \(N\) \((0 \leq N \leq 1000)\).

Output

  • In ra một số duy nhất là số lượng bánh mà Ban tổ chức cần mua.

Example

Test 1

Input
12
Output
2
Note

Nếu mua \(1\) chiếc bánh thì chỉ có \(8\) miếng, chưa đủ cho các bạn thí sinh nên cần mua \(2\) chiếc bánh pizza và có \(16\) miếng bánh.

5. Xếp hàng (THTA Vòng KVMT 2022)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong buổi trao giải kì thi Tin học trẻ, có \(N\) thí sinh được lên sân khấu nhận giải thưởng. Để thuận tiện cho việc trao giải, các thí sinh sẽ được đánh số từ \(1\) đến \(N\). Khi chuẩn bị ở phía sau sân khấu, các đứng xếp thành hai hàng ở hai bên sân khấu, các thí sinh mang số chẵn một bên, số lẻ một bên và xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, từ đầu hàng đến cuối hàng. Khi lên sân khấu nhận thưởng, các thí sinh đứng đầu hàng lần lượt lên nhận giải. Nhưng có một chút sai sót, thí sinh bên dãy số chẵn lại lên trước, nên dãy số không xếp theo thứ tự từ \(1\) đến \(N\). Nhân sự kiện này, Ban tổ chức đố các bạn nhỏ thêm một câu trong lúc sắp xếp lại hàng: nếu theo như dãy vừa xếp, thì tổng các số từ vị trí \(L\) đến vị trí \(R\) là bao nhiêu?
Ví dụ: \(N = 10, L = 2, R = 4\)

  • Hàng số chẵn: \(2, 4, 6, 8, 10\).
  • Hàng số lẻ: \(1, 3, 5, 7, 9\).
  • Hàng ghép lại: \(2, 1, 4, 3, 6, 5, 8, 7, 10, 9\).
    Kết quả là: \(1 + 4 + 3 = 8\).

Input

  • Gồm ba dòng tương ứng là ba số tự nhiên \(N, L, R\) \((1 \leq L \leq R \leq N \leq 10^8)\).

Output

  • In ra một số là kết quả của bài toán.

Scoring

  • Subtask #1 (\(60\%\) số điểm): \(N \leq 10^4\)
  • Subtask #2 (\(40\%\) số điểm): \(N \leq 10^8\)

Example

Test 1

Input
10
1
5
Output
16
Note

\(2 + 1 + 4 + 3 + 6 = 16\)