| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Dãy con tăng dài nhất (bản dễ) | 100 (p) | 1.0s | 512M |
| 2 | Bài toán ba lô 1 | 100 (p) | 2.0s | 256M |
| 3 | CSES - Array Description | Mô tả mảng | 100 (p) | 1.0s | 512M |
| 4 | Dãy con tăng dài nhất (bản khó) | 100 (p) | 0.7s | 512M |
Cho một dãy số nguyên gồm N phần tử \(A[1], A[2], ... A[N]\).
Biết rằng dãy con tăng đơn điệu là 1 dãy \(A[i_1],... A[i_k]\) thỏa mãn
\(i_1 < i_2 < ... < i_k\) và \(A[i_1] < A[i_2] < .. < A[i_k]\).
Test 1
6
1 2 5 4 6 2
4
Nguồn: vn.spoj
Có \(N\) viên bi, được đánh số \(1,2,3,...,N\). Với mỗi \(i(1\le i\le N)\), viên bi thứ \(i\) có khối lượng là \(w_i\) và có giá trị là \(v_i\).
\(Kaninho\) quyết định chọn một số viên bi từ \(N\) viên bi trên và bỏ vào ba lô để đi chơi. Sức chứa của ba lô là \(W\), có nghĩa là tổng khối lượng của các viên bi được chọn phải không được quá \(W\).
Tìm tổng giá trị lớn nhất có thể của các viên bi được chọn để bỏ vào ba lô.
Dòng thứ nhất chứa hai số nguyên \(N,W(1\le N\le 100,1\le W\le 10^5)\)
\(N\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên \(w_i,v_i(1\le w_i\le W,1\le v_i\le 10^9)\)
Test 1
3 8
3 30
4 50
5 60
90
Giải thích: Viên bi thứ \(1\) và \(3\) sẽ được chọn để bỏ vào ba lô. Vì chúng có tổng khối lượng không quá \(8\) và có giá trị lớn nhất là \(90\).
Cho trước một mảng độ dài \(n\) trong đó có một số vị trí chưa được xác định giá trị. Hãy đếm số cách điền giá trị vào những vị trí đó thoả mãn điều kiện sau:
Test 1
3 5
2 0 2
3
Các dãy \([2, 1, 2]\), \([2, 2, 2]\), \([2, 3, 2]\) khớp với mô tả.
Cho một dãy số nguyên gồm \(N\) phần tử \(A[1],A[2],\cdots A[N]\).
Biết rằng dãy con tăng đơn điệu là 1 dãy \(A[i_1],\cdots A[i_k]\) thỏa mãn \(i_1<i_2< \cdots <i_k\) và \(A[i_1]<A[i_2]< \cdots <A[i_k]\).
Yêu cầu: Hãy cho biết dãy con tăng đơn điệu dài nhất của dãy này có bao nhiêu phần tử.
Test 1
6
1 2 5 4 6 2
4