#19 - Xử lý số nguyên lớn

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 So sánh hai số 100 (p) 1.0s 256M
2 Tổng hai số lớn bất kì 100 (p) 1.0s 1G
3 a cộng b 100 (p) 1.0s 256M
4 Hiệu 2 số bất kì 100 (p) 1.0s 256M
5 Nhân số nguyên lớn với số nguyên nhỏ 100 (p) 1.0s 500M
6 LL - Số nguồn 100 (p) 1.0s 1G
7 LL - Số lượng số fibo 100 (p) 1.0s 1G
8 LL - Tổng fibonacci 100 (p) 1.0s 1G
9 23A5 Phiêu Lưu Kí - Tập 1 100 (p) 1.0s 256M

1. So sánh hai số

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Ở bài So sánh với 0, chúng ta đã biết

Mỗi biểu thức điều kiện trong Python đều trả về kết quả là True (đúng) hoặc False (sai). Ví dụ, phép so sánh \(2 > 1\) trên Python sẽ cho ra True.

Không những thế, chúng ta còn có thể so sánh các biến với số, hoặc giữa hai biến với nhau! Ví dụ: nếu có \(x = 5\), biểu thức \(x > 4\) sẽ có kết quả True.

Viết chương trình nhập vào số \(a,b\), in ra kết quả của phép so sánh \(a \le b\).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(a\)
  • Dòng thứ nhì chứa số nguyên \(b\)

Output

  • Kết quả của biểu thức

Example

Test 1

Input
3
7
Output
True

Test 2

Input
1
0
Output
False

2. Tổng hai số lớn bất kì

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho 2 số nguyên a, b. Tính tổng hai số

Input:

2 số nguyên \(a,b (|a|,|b| ≤ 10^{255})\)

Output:

In ra tổng 2 số

Sample Input

-3
-4

Sample Output

-7

3. a cộng b

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Tính tổng của 2 số nguyên \(a\) và \(b\).

Input

  • Gồm 2 dòng là 2 số nguyên \(a\) và \(b\) \((a, b \leq 10^{255})\)

Output

  • Gồm 1 dòng là tổng \(a+b\)

Example

Test 1

Input
2
5 
Output
7

Test 2

Input
123456789123456789123 
1 
Output
123456789123456789124

4. Hiệu 2 số bất kì

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho 2 số nguyên a, b. Tính hiệu a-b

Input:

2 số nguyên dương \(a,b (|a|,|b| ≤ 10^{255})\)

Output:

In ra hiệu a-b

Sample Input

-3
-4

Sample Output

1

5. Nhân số nguyên lớn với số nguyên nhỏ

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 500M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho 2 số nguyên dương a, b. Tính tích a*b. Với a là một số rất lớn \(0<= a <= 10^{255}\) và b là một số nằm trong phạm vi int

Input:

2 số nguyên dương \(a,b (|a| ≤ 10^{255}, |b| <= 10^9)\)

Output:

In ra tích a*b

Sample Input

3
4

Sample Output

12

6. LL - Số nguồn

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

7. LL - Số lượng số fibo

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

8. LL - Tổng fibonacci

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

9. 23A5 Phiêu Lưu Kí - Tập 1

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Khang là một cậu con trai nhà giàu, học giỏi, được nhiều cô gái theo đuổi. Thế nhưng đáng tiếc cho những cô gái ấy khi Khang đã có "nóc nhà". Quen nhau không được bao lâu thì anh ta và "nóc nhà" ấy "đường ai nấy đi". Càng xui xẻo hơn cho Khang khi sau đó cô gái ấy đã hack account facebook của anh. Cảm thấy thế giới này toàn là những điều dối trá, anh ta đã tìm đến mạng xã hội Fake Social của vị cựu tổng thống nào đó. Nhưng cơ chế kích hoạt của mạng xã hội này vô cùng phức tạp, bởi chủ của nó là một người thích “make it complicated”. Khang vì mới chia tay nên đầu óc không còn minh mẫn nữa. Biết bạn là một người rất thông minh, hãy giúp Khang kích hoạt tài khoản mạng xã hội để khám phá Fake Social nhé. Mã kích hoạt là đáp án của bài toán sau:

Cho \(A\) là tập hợp các số nguyên không âm không lớn hơn \(n\), đôi một phân biệt, thỏa mãn tích \(2\) số bất kì thuộc \(A\) đều là số chính phương. Hỏi tập \(A\) có tối đa bao nhiêu phần tử.

Input

  • Một dòng duy nhất chứa số nguyên \(n\).

Output

  • Một dòng duy nhất là kết quả của bài toán.

Ràng buộc

  • Subtask 1 (\(20\%\) số điểm): \(n \le 20\).
  • Subtask 2 (\(30\%\) số điểm): \(n \le 10^{18}\).
  • Subtask 3 (\(50\%\) số điểm): \(n \le 10^{100}\).

Test 1

Input
8
Output
2

Giải thích

  • Số phần tử lớn nhất có thể của tập hợp \(A\) là \(2\). Khi đó \(A\)={\(2\), \(8\)}