| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xếp hộp trong kho (THT A Hải Châu, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Mua bút chì cho lớp học (THT A Hải Châu, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Chữ số cuối cùng (THT A Hải Châu, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Mã hóa dịch vòng ký tự (THT A Hải Châu, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Tính tổng (THT A Hòa Cường, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Vé xe buýt (THT A Hòa Cường, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 7 | Mật mã kho bấu (THT A Hòa Cường, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
| 8 | Vòng số bí ẩn (THT A Hòa Cường, Đà Nẵng 2026) | 25 (p) | 1.0s | 256M |
Một nhà kho có dạng hình chữ nhật kích thước \(A \times B\). Người ta muốn xếp các thùng hàng hình vuông cạnh \(k\) (\(8 \le k \le 25\)).
Yêu cầu:
Test 1
30 30
0
Trường hợp \(k = 15\):
Test 2
23 17
102
Trường hợp \(k = 17\):
Để chuẩn bị cho năm học mới, cô giáo cần mua một số lượng lớn bút chì để phát cho học sinh trong lớp. Một cửa hàng văn phòng phẩm đưa ra các mức giá ưu đãi như sau:
Cô giáo có thể mua kết hợp nhiều loại (gói và lẻ) để đạt được đúng số lượng bút cần thiết. Các gói không được tách ra.
Yêu cầu: Hãy giúp cô giáo tính số tiền ít nhất cần chi để mua đúng \(N\) cây bút chì.
Test 1
4
10
Cô giáo mua \(1\) gói \(4\) cây bút chì.
Test 2
10
23
Cô giáo mua \(1\) gói \(9\) cây và \(1\) cây lẻ (\(20 + 3 = 23\)).
Cho dãy số: \(1, 1 \cdot 2, 1 \cdot 2 \cdot 3, 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4, \dots\) (số thứ \(N\) là tích của các số từ \(1\) đến \(N\)).
Yêu cầu: Đưa ra chữ số cuối cùng khác \(0\) của số thứ \(N\) trong dãy là số nào?
Test 1
4
4
\(1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 = 24\). Chữ số cuối cùng là \(4\).
Test 2
5
2
\(1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 = 120\). Chữ số cuối cùng khác \(0\) là \(2\).
Cho một chuỗi \(S\) chỉ gồm các chữ cái in thường (a \(\to\) z). Thực hiện mã hóa bằng cách dịch mỗi ký tự sang phải \(K\) đơn vị trong bảng chữ cái.
z quay vòng về a.Ví dụ: a dịch \(2 \to\) c, z dịch \(1 \to\) a.
Test 1
abcxyz
2
cdezab
Test 2
algorithm
26
algorithm
Cho dãy số: \(2, 7, 14, 23, \dots\) Tính tổng \(n\) số hạng đầu tiên của dãy số.
Test 1
1
2
Test 2
3
23
Dãy số có quy luật: \(a_i = (i+1)^2 - 2\) hoặc có thể thấy hiệu giữa các số hạng liên tiếp là các số lẻ bắt đầu từ \(5\) (\(7-2=5, 14-7=7, 23-14=9, \dots\)).
Với \(n=3\), tổng là \(2 + 7 + 14 = 23\).
Một trạm xe buýt bán vé theo các hình thức sau:
Một học sinh cần đi đúng \(N\) lượt xe buýt. Hãy lập trình giúp bạn đó chọn cách mua vé sao cho tổng số tiền phải trả là ít nhất.
Test 1
6
32
Để đi \(6\) lượt, cách tối ưu là mua \(1\) vé tuần (\(4\) lượt) giá \(20\) đồng và \(2\) vé lẻ giá \(6 \cdot 2 = 12\) đồng. Tổng cộng là \(20 + 12 = 32\) đồng.
Test 2
15
68
Để đi \(15\) lượt, cách tối ưu là mua \(1\) vé tháng (\(10\) lượt) giá \(42\) đồng, \(1\) vé tuần (\(4\) lượt) giá \(20\) đồng và \(1\) vé lẻ giá \(6\) đồng. Tổng cộng là \(42 + 20 + 6 = 68\) đồng.
Một kho báu cổ được bảo vệ bằng một chuỗi ký tự bí mật \(S\). Trong chuỗi này có thể chứa chữ cái, chữ số và ký tự đặc biệt.
Người ta phát hiện rằng: Các mã số trong chuỗi chính là các đoạn liên tiếp chỉ gồm chữ số. Mỗi mã số có thể mở được một phần kho báu nếu nó là một mã hợp lệ.
Quy tắc mã hợp lệ
Hãy tìm tất cả các mã hợp lệ trong chuỗi, chọn ra mã có giá trị lớn nhất (so sánh theo giá trị số). Nếu không có mã hợp lệ, in ra -1.
Test 1
ab131xy77z373aa12
-1
Test 2
ab1221c44xy1331z
1331
Các số tự nhiên được ghi vào một hình vuông lớn với quy tắc như trong hình dưới đây.
Một vòng được định nghĩa là bắt đầu lấy các số từ trái sang phải và các số từ trên xuống dưới cho tới điểm gặp nhau.
Hãy tính tổng các số chẵn có trong vòng số thứ \(N\).
Test 1
2
6
Vòng số \(2\) gồm các số: \(2, 3, 4\). Các số chẵn là \(2\) và \(4\). Tổng là \(2 + 4 = 6\).
Test 2
3
14
Vòng số \(3\) gồm các số: \(5, 6, 7, 8, 9\). Các số chẵn là \(6\) và \(8\). Tổng là \(6 + 8 = 14\).