| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Khuyến mãi | 25 (p) | 0.5s | 512M |
| 2 | Bài 2: Điểm du lịch | 25 (p) | 1.0s | 512M |
| 3 | Bài 3: Trưng bày | 25 (p) | 0.8s | 512M |
| 4 | Bài 4: Đoạn ổn định | 25 (p) | 0.5s | 512M |
Để chuẩn bị cho năm học mới, Bảo cần ít nhất \(N\) quyển vở. Khi đến cửa hàng văn phòng phẩm, Bảo thấy đang có chương trình khuyến mãi vô cùng hấp dẫn: Cứ mua \(K\) quyển vở thì khách hàng sẽ được tặng thêm \(1\) quyển vở miễn phí. Biết rằng giá bán lẻ của mỗi quyển vở là \(P\) đồng.
Yêu cầu: Hãy tính số tiền ít nhất mà Bảo cần chuẩn bị để có được từ \(N\) quyển vở trở lên.
Test 1
10 3 5000
40000
Để có \(10\) quyển vở, Bảo sẽ mua \(8\) quyển và được tặng \(2\) quyển. Tổng số tiền phải trả: \(8 \cdot 5000 = 40000\) (đồng).
Test 2
5 5 10000
50000
Bảo phải mua \(5\) quyển vở với giá tiền: \(5 \cdot 10000 = 50000\) (đồng).
Trên đường Mân Thái có \(N\) trạm dừng chân. Trạm thứ \(i\) có điểm cảnh quan là \(A_i\). Trí muốn chọn hai trạm \(i\) và \(j\) (\(i < j\)) để tham quan. Chỉ số trải nghiệm được tính bằng tổng điểm cảnh quan của hai trạm trừ đi khoảng cách giữa chúng, theo công thức:
Yêu cầu: Giúp Trí chọn hai trạm dừng chân \(i, j\) sao cho chỉ số trải nghiệm \(f(i, j)\) đạt giá trị lớn nhất.
Test 1
5
8 1 9 4 2
1 3
Trạm \(1\) được \(8\) điểm và trạm \(3\) được \(9\) điểm. Khoảng cách \(= 3 - 1 = 2\). Điểm trải nghiệm \(= 8 + 9 - 2 = 15\).
Tại Hội chợ triển lãm Đà Nẵng 2026, Linh quản lý một kệ trưng bày gồm \(N\) món đồ lưu niệm xếp thành hàng ngang. Đánh số thứ tự \(1, 2, \dots, N\) cho các món đồ từ trái sang phải; món thứ \(i\) có độ bắt mắt là số nguyên dương \(A_i\).
Để tối ưu không gian, Linh quyết định cất đi tối đa \(K\) món đồ. Các món đồ còn lại được dồn sát vào nhau và giữ nguyên thứ tự ban đầu để tạo thành dãy trưng bày mới.
Yêu cầu: Hãy giúp Linh chọn cất đi không quá \(K\) món đồ sao cho dãy các độ bắt mắt còn lại đạt thứ tự từ điển lớn nhất.
Nhắc lại: Quy tắc so sánh thứ tự từ điển giữa hai dãy số \(a\) và \(b\): Ta so sánh \(a_j\) với \(b_j\) tại vị trí \(j\) đầu tiên mà \(a_j \neq b_j\) khi xét \(j\) từ trái sang phải – dãy nào có giá trị lớn hơn sẽ lớn hơn. Ví dụ: dãy \((4, 3, 5)\) lớn hơn dãy \((4, 3, 1)\). Nếu không tìm thấy vị trí khác biệt nào – tức một dãy là tiền tố của dãy kia, dãy dài hơn sẽ được xem là lớn hơn. Ví dụ: dãy \((9, 8, 7)\) lớn hơn dãy \((9, 8)\).
Test 1
5 2
3 1 5 2 4
5 2 4
Phương án tối ưu: Cất món số 1 và món số 2.
Test 2
3 2
9 1 2
9 2
Dãy này có thứ tự từ điển lớn hơn dãy \((9, 1)\) và \((9)\).
Cho một dãy gồm \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, \dots, A_N\). Một đoạn con liên tiếp của dãy từ phần tử thứ \(L\) đến phần tử thứ \(R\) (\(1 \le L \le R \le N\)) được gọi là một đoạn ổn định nếu tổng các phần tử trong đoạn con này có giá trị nằm trong đoạn \([U, V]\). Nói cách khác:
Yêu cầu: Cho trước dãy số \(A\) và hai giá trị \(U, V\). Hãy đếm xem có tất cả bao nhiêu đoạn ổn định trong dãy.
Test 1
4 -2 2
-2 5 -1 2
5
Có \(5\) đoạn con liên tiếp có tổng nằm trong \([-2, 2]\) là: