| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1: Chia kẹo (THT A Hà Tĩnh 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài 2: Tìm X (THT A Hà Tĩnh 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài 3: Tổng dãy (THT A Hà Tĩnh 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài 4: Đếm số còn lại (THT A Hà Tĩnh 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Bài 5: Bảng bàn cờ hai dãy (THT A Hà Tĩnh 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Bài 2: Chia bánh (THT A Lâm Đồng 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 7 | Bài 1: Đếm kẹo (THT A Lâm Đồng 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 8 | Bài 3: Mấy lưu trữ (THT A Lâm Đồng 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 9 | Bài 4: Mã hóa (THT A Lâm Đồng 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 10 | Bài 5: Bảng nhân (THT A Lâm Đồng 2026) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
An có \(3\) người bạn thân. Bố cho An \(N\) cái kẹo. An muốn chia cho mỗi bạn đúng \(K\) cái kẹo.
Nếu An có đủ kẹo để chia, hãy tính số kẹo còn lại của An sau khi chia. Nếu An không đủ kẹo để chia cho cả \(3\) bạn, hãy in ra NO.
Yêu cầu: Cho hai số tự nhiên \(N\) và \(K\), hãy cho biết An còn lại bao nhiêu cái kẹo sau khi chia, hoặc in ra NO nếu không đủ kẹo.
NO.Test 1
20
5
5
An cần chia tổng cộng \(3 \cdot 5 = 15\) cái kẹo. Sau khi chia, An còn lại \(20 - 15 = 5\) cái kẹo.
Test 2
10
4
NO
An cần \(3 \cdot 4 = 12\) cái kẹo, nhưng chỉ có \(10\) cái nên không đủ để chia.
Cho hai số tự nhiên \(A\) và \(N\). Cần tìm số tự nhiên \(X\) nhỏ nhất sao cho:
Hãy tìm và in ra số tự nhiên \(X\) nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện trên. Nếu không tồn tại số \(X\) thỏa mãn, hãy in ra NO.
NO.Test 1
5
17
4
Ta có:
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(X\) là \(4\).
Test 2
0
5
NO
Với mọi số tự nhiên \(X\), ta luôn có \(X \cdot 0 = 0\), không thể lớn hơn hoặc bằng \(5\).
Cho dãy số có quy luật như sau:
\(1, 4, 5, 8, 9, 12, 13, 16, 17, 20, \ldots\)
Dãy số trên gồm các số tự nhiên khi chia cho \(4\) có số dư là \(0\) hoặc \(1\), được viết theo thứ tự tăng dần.
Cho số tự nhiên \(K\), hãy tính tổng \(K\) số đầu tiên của dãy. Vì kết quả có thể rất lớn, chỉ cần in ra phần dư của kết quả khi chia cho \(2026\).
Test 1
5
27
\(5\) số đầu tiên của dãy là: \(1, 4, 5, 8, 9\).
Tổng là: \(1 + 4 + 5 + 8 + 9 = 27\).
Vì \(27\) chia cho \(2026\) dư \(27\), nên kết quả là \(27\).
Test 2
10
110
\(10\) số đầu tiên của dãy là: \(1, 4, 5, 8, 9, 12, 13, 16, 17, 20\).
Tổng là \(110\).
Vì \(110\) chia cho \(2026\) dư \(110\), nên kết quả là \(110\).
Xét dãy số tự nhiên dương từ \(1\) đến \(M\).
Ta loại bỏ mọi số thỏa mãn ít nhất một trong hai điều kiện sau:
Yêu cầu: Hãy đếm xem còn lại bao nhiêu số sau khi loại bỏ.
Test 1
20
4
7
13
Trong các số từ \(1\) đến \(20\):
Không có số nào vừa chia hết cho \(4\) vừa có chữ số tận cùng bằng \(7\).
Vậy còn lại: \(20 - 5 - 2 = 13\) số.
Test 2
30
5
0
24
Trong các số từ \(1\) đến \(30\):
Các số bị loại là: \(5, 10, 15, 20, 25, 30\).
Vậy còn lại \(24\) số.
Cho bảng hình bàn cờ vua kích thước \(N\) dòng \(N\) cột. Các ô của bảng được tô màu như bàn cờ, trong đó ô ở hàng \(1\), cột \(1\) là ô đen.
Ta điền số vào bảng theo quy tắc:
Việc điền được thực hiện theo thứ tự:
Yêu cầu: Cho số \(C\), hãy tính tổng các số trên cột thứ \(C\).
Ví dụ với \(N = 4\), bảng thu được là:
1 2 3 4
6 5 8 7
9 10 11 12
14 13 16 15
Test 1
4
1
30
Với \(N = 4\), cột thứ \(1\) gồm các số: \(1, 6, 9, 14\).
Tổng là: \(1 + 6 + 9 + 14 = 30\).
Test 2
4
3
38
Với \(N = 4\), cột thứ \(3\) gồm các số: \(3, 8, 11, 16\).
Tổng là: \(3 + 8 + 11 + 16 = 38\).
Nhà trường cần chuẩn bị \(a\) cái bánh quy để phát thưởng trong lễ tổng kết năm học. Biết rằng:
Yêu cầu: Hãy tìm số tự nhiên \(a\) nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu của đề.
Test 1
10
5
2
12
An được cô giáo giao nhiệm vụ tổ chức một trò chơi. Mỗi bạn tham gia đều sẽ nhận được phần thưởng như sau:
Sau khi trò chơi kết thúc, An đếm được có \(x\) bạn thắng và \(y\) bạn không thắng.
Yêu cầu: Hãy giúp An tính tổng số kẹo đã phát ra.
Dữ liệu nhập vào từ bàn phím gồm 4 dòng:
Test 1
5
2
2
3
16
Tổng số kẹo được tính như sau: \((5 \cdot 2) + (2 \cdot 3) = 10 + 6 = 16\).
Một hệ thống lưu trữ đánh số các tài liệu bằng các số tự nhiên tăng dần: \(1, 2, 3, 4, 5, \dots\) Để tối ưu dung lượng, mỗi tháng hệ thống sẽ tự động xóa các tài liệu có số thứ tự thuộc dãy số sau: \(1, 3, 6, 10, 15, 21, 28, \dots\)
Sau khi xóa, các tài liệu còn lại được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Gọi dãy các số này là \(A\), ta có:
\(A = 2, 4, 5, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14, \dots\)
Yêu cầu: Tìm số hạng thứ \(N\) của dãy số \(A\).
Test 1
3
5
Dãy \(A = 2, 4, 5, 7, 8, \dots\) số hạng thứ \(3\) là \(5\).
Test 2
17
23
Số hạng thứ \(17\) của dãy số \(A\) là \(23\).
Hình 1 là một đĩa tròn có hai vòng chữ cái:
A đến Z.Hình 1: Trạng thái ban đầu của đĩa tròn
Khi xoay vòng ngoài, mỗi kí tự ở vòng trong sẽ thẳng hàng với một kí tự ở vòng ngoài. Ban đầu, hai vòng ở trạng thái như Hình 1 (vị trí các chữ cái tương ứng giữa hai vòng là giống hệt nhau).
Để mã hóa xâu \(S_1\), An làm như sau. Với mỗi kí tự của xâu \(S_1\), thực hiện lần lượt:
A, E, I, O, U) thì xoay vòng bên ngoài \(k\) lần theo chiều kim đồng hồ. Nếu không là nguyên âm (các kí tự còn lại) thì xoay vòng bên ngoài \(k\) lần ngược chiều kim đồng hồ.Sau mỗi lần xoay, vị trí của vòng bên ngoài được giữ nguyên và tiếp tục được sử dụng cho các ký tự tiếp theo. Cuối cùng, An ghép các kí tự đã mã hóa theo thứ tự để thu được xâu \(S_2\).
Yêu cầu: Cho xâu \(S_1\) và số tự nhiên \(k\). Hãy tìm xâu \(S_2\).
Test 1
IT
2
GT
I (nguyên âm): Xoay vòng ngoài \(2\) lần theo chiều kim đồng hồ. Khi xoay vòng ngoài theo chiều kim đồng hồ, các chữ cái trên vòng ngoài sẽ dịch chuyển sang phải so với vòng trong. Sau khi xoay, kí tự ở vòng ngoài thẳng hàng với I ở vòng trong sẽ là G.T (phụ âm): Xoay vòng ngoài \(2\) lần ngược chiều kim đồng hồ từ vị trí hiện tại. Vòng ngoài quay trở lại vị trí ban đầu. Kí tự ở vòng ngoài thẳng hàng với T ở vòng trong là T.GT.Test 2
LAMDONG
3
OAPJRTG
An rất thích khám phá những điều kỳ diệu trong Toán học. Một hôm, An thực hiện viết bảng nhân kích thước \(N \cdot N\). Bảng này được tạo bằng cách: Tại hàng thứ \(m\), cột thứ \(n\) (\(1 \le m, n \le N\)), An ghi kết quả của phép tính \(m \cdot n\).
Ví dụ: Với \(N = 3\), An có bảng như sau:
An nhận thấy nếu viết tất cả kết quả của phép tính \(m \cdot n\) trong bảng theo thứ tự tăng dần thì sẽ được một dãy số rất thú vị gọi là dãy số \(A\).
Chẳng hạn với \(𝑁 = 3\), An có dãy số \(A = 1, 2, 2, 3, 3, 4, 6, 6, 9\).
Hãy giúp An tìm số hạng thứ \(k\) trong dãy số \(A\).
Test 1
3 2
2
Với \(N = 3\) ta có dãy số \(A = 1, 2, 2, 3, 3, 4, 6, 6, 9\), số hạng thứ \(2\) là \(2\).
Test 2
4 10
6
Với \(N = 4\) ta có dãy số \(A = 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 4, 6, 6, 8, 8, 9, 12, 12, 16\), số hạng thứ \(10\) là \(6\).