[🍜 Phở Cup] Round August

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Quay số 100 (p) 1.0s 256M
2 Dãy đèn 100 (p) 1.0s 256M
3 Múc nước 100 (p) 1.0s 256M
4 Số nhỏ hơn 100 (p) 1.0s 256M

1. Quay số

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho một xâu kí tự chỉ gồm hai kí tự \(6\) và \(9\). Hãy in ra xâu này sau khi quay ngược xâu \(180\degree\).

Ví dụ: \(6966\) sau khi quay ngược \(180\degree\) sẽ trở thành \(9969\).

Input

  • Một dòng duy nhất chứa xâu \(S\) \((1 \le |S| \le 10^5)\).

Output

  • In ra kết quả là xâu \(S\) sau khi quay ngược \(180\degree\).

Example

Test 1

Input
6966
Output
9969

2. Dãy đèn

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Tade vừa nhận được một bản thiết kế của thành phố miêu tả vị trí và cách lắp một dãy đèn trên tuyến đường \(AB\). Tuy nhiên, vì trời mưa to nên bản thiết kế này đã bị ướt và lem mực ở rất nhiều chỗ, trong đó có mục miêu tả chi tiết vị trí lắp từng đèn một.

Hiện tại, Tade chỉ biết vị trí của hai đèn đó là đèn ở vị trí \(1\) (đầu đường) và đèn ở vị trí \(k\) (cuối đường). Tade còn biết thêm một thông tin khác: Có tổng cộng \(n\) cây đèn (tính cả đèn ở hai đầu) trên tuyến đường \(AB\), và tất cả các đèn đều được xếp cách đều nhau.

Sử dụng những thông tin trên, các bạn hãy giúp Tade tìm ra vị trí của \(n - 2\) cột đèn còn lại để Tade có thể hoàn thành dự án này nhé! Nếu không có cột đèn nào ở giữa, hãy in ra OK!.

Input

  • Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(k, n\) \((1 \le k \le 10^{18}, 2 \le n \le 10^5)\).

Output

  • In ra \(n - 2\) số lần lượt là vị trí của từng cột đèn cần lắp ở trên tuyến đường \(AB\).
    Lưu ý: Bộ test đảm bảo luôn có đủ vị trí lắp đèn và vị trí của các cột đèn là số nguyên.

Example

Test 1

Input
11 6
Output
3 5 7 9
Giải thích

Vì có \(6\) cột đèn và cột đèn cuối cùng nằm ở vị trí \(11\) nên ta có dãy vị trí: \(1, 3, 5, 7, 9, 11\). In ra \(3, 5, 7, 9\).

Test 1

Input
5 2
Output
OK!
Giải thích

Vì chỉ có tổng cộng \(2\) cột đèn nên tuyến đường không cần lắp thêm cột đèn nào nữa.

3. Múc nước

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho \(n\) thùng nước xếp cạnh nhau, ban đầu mỗi thùng sẽ có một lượng \(a_i\) \((1 \le i \le n)\) đơn vị nước nhất định. Trong mỗi bước, Tade sẽ múc một lượng \(x\) nước từ thùng thứ \(i\) để dùng cho sinh hoạt hằng ngày.

Tuy nhiên, vì mỗi lần múc nước Tade sẽ chọn một thùng ngẫu nhiên nên sẽ có thùng hết nhanh hơn những thùng khác. Các bạn hãy xác định thứ tự hết nước của các thùng nhé!

Input

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dương \(n\) \((1 \le n \le 100)\) - số thùng nước.
  • Dòng tiếp theo chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \ldots, a_n\) \((1 \le a_i \le 10^9)\).
  • Dòng tiếp theo chứa một số nguyên dương \(q\) \((1 \le q \le 10^5)\) - số thao tác múc nước.
  • \(q\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên \(i, x\) \((1 \le i \le n, 1 \le x \le a_i)\).

Output

  • In ra thứ tự hết nước của \(n\) thùng từ hết đầu tiên tới hết sau cùng. Dữ liệu đảm bảo tất cả \(n\) thùng đều sẽ trống sau \(q\) thao tác.

Example

Test 1

Input
3
5 3 4
5
1 2
2 1
3 4
1 3
2 2
Output
3 1 2
Giải thích

Thùng \(3\) hết ở thao tác \(3\).
Thùng \(1\) hết ở thao tác \(4\).
Thùng \(2\) hết ở thao tác \(5\).

4. Số nhỏ hơn

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Tade là một học sinh yêu thích lập trình và đặc biệt tò mò về những con số "khổng lồ".
Trong một lần thử thách chiếc máy tính cũ của mình, Tade nhập vào hai số rất dài, dài đến mức các kiểu dữ liệu thông thường không thể lưu trữ nổi.
Cậu tự hỏi: liệu có thể so sánh hai số này không?

Hãy giúp Tade so sánh hai số nguyên không âm \(s\) và \(t\), và in ra số nhỏ hơn.

Input

  • Hai số nguyên không âm \(s\), \(t\) \((s, t \le 10^{100})\).

Output

  • In ra số nhỏ hơn trong hai số \(s\) và \(t\). Nếu \(s = t\), in ra một trong hai số.

Scoring

  • Subtask \(1\) \((30\%)\): \(s, t \le 10^9\)
  • Subtask \(2\) \((40\%)\): \(s, t \le 10^{18}\)
  • Subtask \(3\) \((30\%)\): \(s, t \le 10^{100}\)

Example

Test 1

Input
12345678901234567890 987654321
Output
987654321