Kỳ thi ngày 27/07

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Rada 100 (p) 1.0s 256M
2 Sóng dao động 100 (p) 1.0s 256M
3 Số đại diện 100 (p) 1.0s 256M
4 Xóa mảng 100 (p) 1.0s 256M

1. Rada

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một chiếc drone bay qua \(N\) điểm. Tại điểm thứ \(i\), độ cao là \(h_i\).

Drone được coi là an toàn SAFE nếu:

  • \(50 \le h_i \le 300\)

Ngược lại:

  • Thấp hơn \(50 \rightarrow\) LOW
  • Cao hơn \(300 \rightarrow\) HIGH

Hãy in trạng thái của từng điểm.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(N\).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(h_1, h_2, \dots, h_N\).

Output

  • Gồm \(N\) dòng, mỗi dòng là trạng thái tương ứng của từng điểm: SAFE, LOW hoặc HIGH.

Example

Test 1

Input
5
40 80 310 250 60
Output
LOW
SAFE
HIGH
SAFE
SAFE

Constraints

  • \(1 \le N \le 10^5\)
  • \(0 \le h_i \le 10^9\)

2. Sóng dao động

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho một dãy số nguyên \(A\) gồm \(n\) phần tử \(a_1, a_2, \dots, a_n\). Trong hải dương học, các con sóng dao động tạo nên các điểm cao thấp khác nhau. Ta định nghĩa các vị trí đặc biệt trong dãy số như sau:

  • Một phần tử \(a_i\) (\(1 < i < n\)) được gọi là đỉnh sóng nếu nó lớn hơn cả hai phần tử kề nó: \(a_{i-1} < a_i\) và \(a_i > a_{i+1}\).
  • Một phần tử \(a_i\) (\(1 < i < n\)) được gọi là đáy sóng nếu nó nhỏ hơn cả hai phần tử kề nó: \(a_{i-1} > a_i\) và \(a_i < a_{i+1}\).

Hãy đếm số lượng đỉnh sóng và số lượng đáy sóng của dãy số đã cho.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(n\) (\(1 \le n \le 10^5\)) là số lượng phần tử của dãy.
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, \dots, a_n\) (\(|a_i| \le 10^9\)), mỗi số cách nhau bởi một khoảng trắng.

Output

  • In ra hai số nguyên cách nhau bởi một khoảng trắng, lần lượt là số lượng đỉnh sóng và số lượng đáy sóng tìm được.

Example

Test 1

Input
7
1 5 2 6 3 2 4
Output
2 2
Note
  • Các đỉnh sóng là: \(5\) (tại vị trí \(2\)) và \(6\) (tại vị trí \(4\)).
  • Các đáy sóng là: \(2\) (tại vị trí \(3\)) và \(2\) (tại vị trí \(6\)).
  • Vị trí \(1\) (số \(1\)) và vị trí \(7\) (số \(4\)) không được xét vì không có đủ hai phần tử kề bên.

Constraints

  • Subtask \(1\) (\(40\%\) số điểm): \(n \le 10^3\).
  • Subtask \(2\) (\(60\%\) số điểm): Không có ràng buộc gì thêm.

3. Số đại diện

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho ma trận \(A\) kích thước \(m \times n\). Ta định nghĩa phần tử đại diện của hàng \(i\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho tất cả các số nằm trên hàng đó.

Hãy xác định phần tử đại diện cho từng hàng của ma trận đã cho.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(m\) và \(n\) là số hàng và số cột của ma trận.
  • \(m\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa \(n\) số nguyên dương \(A_{i,j}\) là các phần tử của ma trận.

Output

  • Gồm \(m\) dòng, mỗi dòng ghi một số nguyên duy nhất là phần tử đại diện của hàng tương ứng.

Constraints

  • \(1 \le m, n \le 100\)
  • \(1 \le A_{i,j} \le 10\)

Example

Test 1

Input
2 3
2 3 4
5 2 10
Output
12
10
Note
  • Ở hàng 1, các số là \(\{2, 3, 4\}\). Số nhỏ nhất chia hết cho cả 2, 3 và 4 là \(12\).
  • Ở hàng 2, các số là \(\{5, 2, 10\}\). Số nhỏ nhất chia hết cho cả 5, 2 và 10 là \(10\).

4. Xóa mảng

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong một khu vườn công nghệ, các robot được sắp xếp theo một lưới hình chữ nhật gồm \(m\) hàng và \(n\) cột. Mỗi robot tại vị trí hàng \(i\), cột \(j\) đang mang một giá trị năng lượng \(A_{i,j}\).

Để tối ưu hóa hệ thống, người quản lý quyết định loại bỏ một số robot dựa trên vị trí của chúng. Cụ thể, tất cả các robot nằm ở hàng chẵn sẽ bị thu hồi, đồng thời tất cả các robot nằm ở cột lẻ cũng sẽ bị loại bỏ.

Hãy xác định các giá trị năng lượng của những robot còn lại sau quá trình tinh lọc này và hiển thị chúng theo đúng thứ tự ma trận.

Lưu ý: Các hàng được đánh số từ \(1\) đến \(m\), các cột được đánh số từ \(1\) đến \(n\).

Input

  • Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương \(m\) và \(n\) (\(1 \le m, n \le 100\)).
  • \(m\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa \(n\) số nguyên \(A_{i,j}\) (\(|A_{i,j}| \le 10^3\)) đại diện cho giá trị năng lượng của các robot.

Output

  • In ra ma trận sau khi đã xóa các hàng chẵn và cột lẻ. Nếu không còn robot nào sót lại, không cần in gì cả.

Example

Test 1

Input
4 4
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11 12
13 14 15 16
Output
2 4
10 12
Note

  • Các hàng chẵn bị xóa là hàng 2 và hàng 4.
  • Các cột lẻ bị xóa là cột 1 và cột 3.
  • Các phần tử còn lại nằm ở (hàng 1, cột 2), (hàng 1, cột 4), (hàng 3, cột 2), (hàng 3, cột 4).

Test 2

Input
3 3
1 2 3
4 5 6
7 8 9
Output
2
8
Note
  • Xóa hàng 2.
  • Xóa cột 1 và cột 3.
  • Còn lại phần tử ở hàng 1 cột 2 (giá trị 2) và hàng 3 cột 2 (giá trị 8).

Constraints

  • \(1 \le m, n \le 100\)
  • \(|A_{i,j}| \le 10^3\)