| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Xếp loại | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Số lớn thứ nhì | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Dãy số | 100 (p) | 5.0s | 256M |
| 4 | Tổng nguyên tố | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Tính trung bình cộng | 100 (p) | 1.0s | 1G |
| 6 | Vị trí số dương | 100 (p) | 1.0s | 1G |
| 7 | Số fibonacci #1 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 8 | Ziczac | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 9 | Tổng đoạn tĩnh | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 10 | Tổng hình chữ nhật | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 11 | Đếm cặp có tổng bằng 0 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 12 | Số cặp bằng nhau | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 13 | Chia K | 100 (p) | 1.0s | 512M |
| 14 | Trang trại nuôi bò | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Viết chương trình nhập vào điểm trung bình \(GPA\) của một học sinh (\(0 \le GPA \le 100\)). In ra màn hình kết quả xếp loại học lực của học sinh đó dựa trên các tiêu chí sau:
Xuat sacGioiKhaDatChua datTest 1
65
Kha
Nhập vào bốn số nguyên phân biệt \(a, b, c, d\). In ra màn hình số lớn thứ nhì trong bốn số đã nhập.
Test 1
1 5 3 7
5
Test 2
-10 20 0 15
15
Cho dãy số \(1, 4, 9, 16, 25, \dots\). Nhập vào số tự nhiên \(n\). Hãy in ra \(n\) số hạng đầu tiên của dãy số trên.
Test 1
5
1 4 9 16 25
Các số nguyên tố nhỏ hơn \(10\) gồm: \(2, 3, 5, 7\). Tổng nguyên tố của một số là tổng các chữ số là số nguyên tố của nó.
Ví dụ: Số \(31012007\) có tổng nguyên tố là: \(3 + 2 + 7 = 12\).
Viết chương trình nhập vào số nguyên \(N\). In ra màn hình tổng nguyên tố của số đó.
Test 1
31012007
12
Nhập vào một dãy \(N\) số nguyên \(A_{1},A_{2},...,A_{N}\).
Hãy in ra màn hình Trung bình cộng các phần tử âm.
Test 1
7
7
6
-4
19
-22
51
-82
-36.00
Nhập vào một dãy \(N\) số nguyên \(A_{1},A_{2},...,A_{N}\).
Hãy in ra màn hình chỉ số phần tử dương đầu tiên và cuối cùng.
Test 1
7
7 -6 -4 19 -22 51 -82
1 6
Số fibonacci là số có dạng:
\(F_1 = 1\)
\(F_2 = 1\)
\(F_N = F_{N-1} + F_{N-2}\)
Nhập vào số nguyên dương \(N\). In ra số fibonacci thứ \(N\).
6
8
Cho một bảng số nguyên kích thước nxn. Hãy sắp xếp lại bảng số theo hình ziczac.
Input gồm
Output: Bảng số sau khi đã xếp theo hình ziczac
Ví dụ:
Sample Input
3
2 4 10
5 4 2
1 2 3
Sample Ouput
1 2 2
4 3 2
4 5 10
Cho mảng \(A\) gồm \(N\) số nguyên và \(Q\) truy vấn. Mỗi truy vấn gồm hai số nguyên \(L\) và \(R\). Nhiệm vụ của bạn là in ra tổng các phần tử của mảng \(A\) trong đoạn từ chỉ số \(L\) đến \(R\).
Test 1
8 4
3 2 4 5 1 1 5 3
2 4
5 6
1 8
3 3
11
2
24
4
Cho một bảng số kích thước \(N \times N\). Có \(Q\) truy vấn, mỗi truy vấn yêu cầu tính tổng các số nằm trong hình chữ nhật con được xác định bởi góc trái trên \((x_1, y_1)\) và góc phải dưới \((x_2, y_2)\).
Test 1
4 3
1 2 3 4
5 6 7 8
1 1 1 1
2 2 2 2
1 1 2 2
2 2 3 3
1 1 4 4
14
15
48
Cho dãy số \(A\) có \(N\) số nguyên. Hãy đếm số cặp \((i,j)\) sao cho \(A_i + A_j = 0\), với \(i < j\).
Test 1
3
-2 0 2
1
Chỉ tồn tại một cặp phần tử \((1, 3)\) tương ứng với \(A_1 + A_3 = -2 + 2 = 0\).
Test 2
6
-2 -1 0 0 1 2
3
Cho một mảng gồm \(n\) số nguyên dương \(a_{1}, a_{2}, a_{3},..., a_{n}\). Hỏi có bao nhiêu cặp số \(i < j\) và \(a_{i} = a_{j}\).
Lưu ý: Số lượng này có thể rất lớn nên sử dụng kiểu long long.
5
8 2 9 8 1
1
7
6 2 4 2 4 3 4
4
Cho số nguyên dương \(n\) và dãy số \(a\) gồm \(n\) số nguyên \(a_1, a_2, ..., a_n\). Một dãy con liên tiếp của dãy số \(a\) có dạng \(a_i, a_{i+1}, …, a_j\) với \(1 \leq i \leq j \leq n\), tổng của dãy con liên tiếp \(a_i, a_{i+1}, …, a_j\) là \(a_i, a_{i+1}, …, a_j\)
Em hãy đếm số lượng dãy con liên tiếp của dãy số a đã cho có tổng các phần tử của dãy con này chia hết cho số nguyên dương \(k\).
Test 1
5 3
2 -6 1 9 -3
7
Vào một buổi sáng, anh Bo sắp một đàn bò gồm \(n\) con bò để vắt sữa. Anh dự kiến là vào sáng hôm đó, con bò thứ \(i\) có khả năng sẽ vắt được \(a_i\) lít sữa. Tuy nhiên đàn bò của anh có đặc tính là cứ mỗi lần vắt sữa một con, những con còn lại trông thấy sợ quá nên sẽ bị giảm sản lượng mỗi con \(1\) lít sữa.
Nếu vắt sữa con bò thứ nhất, \(n-1\) con còn lại bị giảm sản lượng. Sau đó vắt sữa con bò thứ hai thì \(n-2\) con còn lại bị giảm sản lượng... Bạn hãy giúp anh Bo tính xem thứ tự vắt sữa bò như thế nào để số lượng sữa vắt được là nhiều nhất nhé.
Lưu ý: Sản lượng sữa của một con bò không thể xuống dưới mức \(0\).
Test 1
4
4 4 4 4
10
Vắt lần lượt các con bò từ 1 đến 4:
Test 2
4
2 1 4 3
6
Vắt sữa con bò 1 được 2 lít, lượng sữa còn lại 0, 3, 2. Vắt sửa con bò 3 được 3 lít lượng sữa còn lại là 0, 1. Vắt con bò 4 được thêm một lít. Tổng là 6.