Vòng lặp lồng nhau

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Tổng bằng K 100 (p) 1.0s 256M
2 Tích chia hết 100 (p) 1.0s 256M
3 Bộ ba số 100 (p) 1.0s 256M
4 Bộ đôi hoàn hảo 100 (p) 1.0s 256M

1. Tổng bằng K

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong một buổi học toán, thầy giáo đưa ra một thử thách cho các bạn học sinh. Thầy cho một số nguyên dương \(n\) và một số nguyên mục tiêu \(K\). Thầy yêu cầu các bạn tìm tất cả các cặp số nguyên dương \((x, y)\) khác nhau sao cho cả hai số đều không vượt quá \(n\) và tổng của chúng đúng bằng \(K\).

Cụ thể, bạn cần đếm số lượng cặp số nguyên \((x, y)\) thỏa mãn các điều kiện sau:

  • \(1 \le x < y \le n\)
  • \(x + y = K\)

Hãy giúp các bạn học sinh giải quyết bài toán này nhé!

Input

  • Một dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(n\) và \(K\).

Output

  • Một số nguyên duy nhất là số lượng cặp \((x, y)\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Constraints

  • \(1 \le n \le 500\)
  • \(1 \le K \le 1000\)

Example

Test 1

Input
5 6
Output
2
Note

Các cặp \((x, y)\) thỏa mãn \(1 \le x < y \le 5\) và \(x + y = 6\) là: \((1, 5)\) và \((2, 4)\).

Test 2

Input
3 7
Output
0
Note

Không có cặp số nào thỏa mãn \(1 \le x < y \le 3\) mà có tổng bằng \(7\).

2. Tích chia hết

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho một số nguyên dương \(n\). Hãy đếm số lượng cặp số nguyên \((x, y)\) thỏa mãn các điều kiện sau:

  • \(1 \le x < y \le n\)
  • Tích \(x \cdot y\) có chữ số tận cùng là \(0\).

Input

  • Một dòng duy nhất chứa số nguyên dương \(n\).

Output

  • Một số nguyên duy nhất là số lượng cặp \((x, y)\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Constraints

  • \(n \le 500\).

Example

Test 1

Input
5
Output
2
Note

Các cặp \((x, y)\) với \(1 \le x < y \le 5\) là:
\((1, 2), (1, 3), (1, 4), (1, 5), (2, 3), (2, 4), (2, 5), (3, 4), (3, 5), (4, 5)\).
Trong đó, các cặp có tích tận cùng là \(0\) là:

  • \((2, 5)\) vì \(2 \cdot 5 = 10\).
  • \((4, 5)\) vì \(4 \cdot 5 = 20\).
    Vậy có \(2\) cặp thỏa mãn.

Test 2

Input
10
Output
12

3. Bộ ba số

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho số nguyên dương \(n\). Hãy đếm số lượng bộ ba số nguyên \((x, y, z)\) thỏa mãn \(1 \le x, y, z \le n\) sao cho \(x, y, z\) là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Ba số \(x, y, z\) được gọi là độ dài ba cạnh của một tam giác nếu chúng thỏa mãn đồng thời các bất đẳng thức sau:

  • \(x + y > z\)
  • \(x + z > y\)
  • \(y + z > x\)

Input

  • Một dòng duy nhất chứa số nguyên dương \(n\).

Output

  • Một số nguyên duy nhất là số lượng bộ ba \((x, y, z)\) tìm được.

Constraints

  • \(1 \le n \le 300\).

Example

Test 1

Input
2
Output
5
Note

Các bộ ba \((x, y, z)\) thỏa mãn với \(n = 2\) là:

  • \((1, 1, 1)\)
  • \((1, 2, 2)\)
  • \((2, 1, 2)\)
  • \((2, 2, 1)\)
  • \((2, 2, 2)\)

Test 2

Input
3
Output
15

4. Bộ đôi hoàn hảo

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho một số nguyên dương \(n\). Xét hai số nguyên \(x\) và \(y\). Ta gọi \((x, y)\) là một bộ đôi đặc biệt nếu thỏa mãn:

  • \(1 \le x < y \le n\).
  • Gọi \(S(x)\) là tổng các chữ số của \(x\) và \(L(x)\) là số lượng chữ số của \(x\).
  • Gọi \(S(y)\) là tổng các chữ số của \(y\) và \(L(y)\) là số lượng chữ số của \(y\).
  • Nếu tích \(S(x) \cdot S(y)\) chia hết cho tổng \(L(x) + L(y)\) thì \((x, y)\) là một bộ đôi đặc biệt.

Ví dụ:
Với \(x = 28\) và \(y = 135\):

  • \(x = 28\) có \(S(x) = 2 + 8 = 10\) và \(L(x) = 2\).
  • \(y = 135\) có \(S(y) = 1 + 3 + 5 = 9\) và \(L(y) = 3\).
  • Tích hai tổng chữ số là \(10 \cdot 9 = 90\).
  • Tổng số chữ số là \(2 + 3 = 5\).
  • Vì \(90\) chia hết cho \(5\) nên \((28, 135)\) là một bộ đôi đặc biệt.

Yêu cầu: Hãy đếm xem có bao nhiêu bộ đôi đặc biệt trong phạm vi từ \(1\) đến \(n\).

Input

  • Một dòng duy nhất chứa số nguyên dương \(n\).

Output

  • In ra một số nguyên duy nhất là số lượng bộ đôi đặc biệt tìm được.

Constraints

  • \(1 \le n \le 300\)

Example

Test 1

Input
10
Output
29
Note

Các cặp thỏa mãn là: \((1, 2), (2, 4), (2, 6), (2, 8), (3, 4), (3, 6), (3, 8), (4, 6), (4, 8), (5, 6), (6, 8)\). Có tất cả \(11\) cặp.

Test 2

Input
5
Output
7
Note

Các cặp thỏa mãn là: \((1, 2), (1, 4), (2, 3), (2, 4)\). Có tất cả \(4\) cặp.