| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài tập nâng cao 1 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Bài tập nâng cao 2 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Bài tập nâng cao 3 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Bài tập nâng cao 4 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Bài tập nâng cao5 | 100 (p) | 1.0s | 256M |
An vừa được học phép tính lũy thừa và biết được rằng \(a^n = a \cdot a \cdot \dots \cdot a\) (\(n\) lần \(a\)). Cô giáo đã cho An một số bài tập trên lớp học trực tuyến để luyện tập tính lũy thừa.
Các bài tập có dạng tính giá trị \(Y = A_1^{X_1} + A_2^{X_2} + \dots + A_N^{X_N}\) với \(A_1, A_2, \dots, A_N\) là các số nguyên dương và \(X_1, X_2, \dots, X_N\) là các số nguyên dương không âm có \(1\) chữ số. An đã thực hiện xong các bài tập và muốn kiểm tra lại đáp án của mình bằng một chương trình toán. Tuy nhiên khi An nhập dữ liệu cho chương trình thì không nhập được số mũ có định dạng chỉ số trên nên chỉ có thể nhập \(Y = P_1 + P_2 + \dots + P_N\), trong đó \(P_i\) có dạng \(A_iX_i\). Ví dụ bài tập khi xem trên lớp học trực tuyến thì biểu thức có dạng \(Y = 2^5 + 3^5 + 10^3 + 215^2\) nhưng khi nhập vào chương trình thì có dạng \(Y = 25 + 35 + 103 + 2152\).
Yêu cầu: Hãy viết chương trình tính giá trị biểu thức là tổng các lũy thừa nhưng biểu thức được nhập như mô tả trên.
Test 1
4
25
35
103
2152
47500
Viết chương trình nhập vào 2 số tự nhiên \(a, b\) (\(1 < a, b < 10^9\)). Tính hiệu của hai số \(a\) và \(b\) và xuất kết quả ra màn hình, với điều kiện hiệu của hai số \(a, b\) không âm.
Test 1
500 412
88
Test 2
375 425
50
Số \(M\) là ước số chẵn của \(N\) nếu thỏa \(3\) điều kiện sau:
Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương \(N\) (\(1 < N < 250\)).
Yêu cầu: Tìm và xuất ra màn hình tích các "ước số chẵn" của \(N\).
Test 1
16
64
Các "ước số chẵn" của \(16\) là \(2, 4, 8\). Tích tất cả "ước số chẵn" là: \(2 \cdot 4 \cdot 8 = 64\).
Một quyển sách gồm \(N\) trang (\(N\) luôn là số chẵn), được đánh số từ \(1\) đến \(N\). Trong đó trang \(1\) luôn nằm phía bên phải của trang bìa đầu, trang \(N\) luôn ở mặt bên trái của trang bìa cuối của quyển sách.
Hôm nay, giáo viên yêu cầu cả lớp lật đến trang \(P\) trong quyển sách, theo tiêu chí sau:
Yêu cầu: Viết chương trình trả về kết quả là số lần lật đến trang \(P\) (\(1 < P < N\)) trong quyển sách thỏa tiêu chí trên.
Test 1
8 3
1
Các loài vi khuẩn đơn bào có cơ chế sinh sản vô tính bằng cách tự nhân đôi. Chúng sinh sản rất nhanh, trung bình cứ \(20\) phút chúng sẽ nhân đôi, từ một vi khuẩn sẽ nhân đôi thành hai vi khuẩn. Giả sử ban đầu chỉ có một vi khuẩn, sau lần nhân đôi thứ ba sẽ sinh ra tám vi khuẩn,...
Yêu cầu: Cho một số nguyên dương \(n\), hãy lập trình cho biết sau \(n\) lần nhân đôi, từ một vi khuẩn ban đầu sẽ sinh ra được bao nhiêu vi khuẩn.
Test 1
3
8