Tin Học Trẻ 1

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Tổng các số lẻ (THT BC Vòng Tỉnh/TP 2022) 10 (p) 1.0s 256M
2 Số ở giữa - Tin hoc trẻ tỉnh Bắc Giang 10 (p) 1.0s 256M
3 Tính tích (THTA Vòng Tỉnh/TP 2022) 10 (p) 1.0s 256M
4 Chia bánh (THTA Vòng KVMT 2022) 10 (p) 1.0s 256M
5 Phân số nhỏ nhất (THTA Vòng Sơ loại 2022) 10 (p) 1.0s 512M
6 Số may mắn (THT A Vòng KVMN 2022) 10 (p) 0.3s 256M
7 Cạnh hình chữ nhật (THTA Vòng KVMB 2022) 10 (p) 1.0s 256M
8 Nhân 10 (p) 1.0s 256M
9 Chia kẹo (THT A Vòng KVMN 2022) 10 (p) 1.0s 256M
10 MINI CANDY 10 (p) 1.0s 512M
11 Diện tích lớn nhất (THTB Thanh Khê 2022) 10 (p) 1.0s 512M
12 Robot quét nhà (THTB Thanh Khê 2022) 10 (p) 1.0s 512M
13 Tính tổng (THTB Thanh Khê 2022) 10 (p) 1.0s 512M

1. Tổng các số lẻ (THT BC Vòng Tỉnh/TP 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Tổng các số lẻ (Bài 1 bảng 😎

Viết các số lẻ bắt đầu từ 1 để nhận được dãy các số lẻ: \(1,3,5,7,9,11,13,15,17,19,...\)

Yêu cầu: Cho số nguyên dương \(n\), hãy tính tổng \(n\) số lẻ đầu tiên của dãy.

Input

  • Vào từ thiết bị nhập chuẩn một số nguyên dương \(n\ (n \le 10^9)\).

Output

  • Ghi ra thiết bị ra chuẩn gồm một số nguyên là tổng tính được.

Example

Test 1

Input
3 
Output
9
Note

Tổng của 3 số lẻ đầu tiên là: \(1 + 3+5 = 9\)

2. Số ở giữa - Tin hoc trẻ tỉnh Bắc Giang

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho \(2\) số nguyên \(A\) và \(B\). Tìm số nguyên \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\) sao cho khoảng cách giữa \(A \times M\) và \(B \times M\) là nhỏ nhất. \(M\) phải khác \(A\) và \(B\)

Input

  • Gồm 1 dòng duy nhất chứa hai số nguyên \(A\) và \(B\) \((-10^{9} \leq A \leq B - 2 \leq 10^{9})\)

Output

  • Gồm 1 dòng duy nhất chứa số nguyên \(M\) cần tìm.

Example

Test 1

Input
1 3
Output
2

3. Tính tích (THTA Vòng Tỉnh/TP 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho ba số tự nhiên \(A, B, C\). Hãy tìm tích lớn nhất tạo bởi hai hoặc ba số đã cho.

Input

  • Nhập vào ba số tự nhiên \(A, B, C\) (\(0 \le A, B, C < 1000\)). Mỗi số được ghi trên một dòng.

Output

  • Ghi ra tích lớn nhất tìm được.

Example

Test 1

Input
5
2
6
Output
60
Note

Ta lấy cả ba số nhân vào nhau \(5 \cdot 2 \cdot 6 = 60\) là được tích lớn nhất.

Test 2

Input
4
0
1
Output
4
Note

Nếu lấy cả ba số nhân với nhau sẽ được tích là \(0\) nên chúng ta lấy \(4 \cdot 1 = 4\) là kết quả lớn nhất tạo thành.

4. Chia bánh (THTA Vòng KVMT 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong kì thi Tin học trẻ toàn quốc, bảng A toàn các thí sinh nhỏ tuổi nên năm nay Ban tổ chức có chuẩn bị cho các bạn bánh pizza để ăn lúc thi xong. Mỗi chiếc bánh được chia làm tám miếng bánh. Biết hội thi Tin học trẻ năm nay có \(N\) thí sinh. Ban tổ chức muốn có ít nhất \(N\) miếng bánh để mỗi em được một miếng. Tuy nhiên cửa hàng chỉ bán nguyên chiếc bánh. Vậy thì Ban tổ chức cần mua ít nhất bao nhiêu chiếc bánh để đảm bảo thí sinh nào cũng được một miếng.

Input

  • Gồm 1 dòng chứa số tự nhiên \(N\) \((0 \leq N \leq 1000)\).

Output

  • In ra một số duy nhất là số lượng bánh mà Ban tổ chức cần mua.

Example

Test 1

Input
12
Output
2
Note

Nếu mua \(1\) chiếc bánh thì chỉ có \(8\) miếng, chưa đủ cho các bạn thí sinh nên cần mua \(2\) chiếc bánh pizza và có \(16\) miếng bánh.

5. Phân số nhỏ nhất (THTA Vòng Sơ loại 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 512M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho ba số tự nhiên \(A, B, C\). Từ ba số đó, hãy tạo ra một phân số nhỏ nhất có thể. In ra tổng của tử số và mẫu số của phân số nhỏ nhất đã được tối giản.

Input

  • Nhập vào ba số tự nhiên \(A, B, C\) (\(0 < A, B, C \leq 1000\)), mỗi số trên một dòng.

Output

  • Ghi ra một số duy nhất là kết quả của bài toán.

Example

Test 1

Input
3
2
4
Output
3
Note

Những phân số có thể tạo ra: \(\frac{3}{2}, \frac{3}{4}, \frac{2}{3}, \frac{2}{4}, \frac{4}{3}, \frac{4}{2}\)

Phân số bé nhất là \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)

Vậy kết quả là \(1 + 2 = 3\)

6. Số may mắn (THT A Vòng KVMN 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 0.3s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Tại kì thi Tin học trẻ Ban tổ chức sử dụng các số tự nhiên may mắn để đánh số báo danh như một lời chúc các thí sinh làm bài tốt. Ban tổ chức quan niệm số không may mắn là số chia hết cho \(5\) hoặc số chia cho \(5\) dư \(3\), các số khác là số may mắn. Ví dụ các số may mắn: \(1, 2, 4, 6, 7, 9, 11, 12, 14,\dots\)

Biết Ban tổ chức sử dụng tất cả các số may mắn nhỏ hơn \(N\) để đánh số báo danh, hãy tính tổng các giá trị may mắn được sử dụng.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa một số tự nhiên \(N\).

Output

  • Ghi ra một số duy nhất là tổng các giá trị may mắn nhỏ hơn \(N\).

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(60\%\) số điểm): \(1 \leq N \leq 10^4\).
  • Subtask \(2\) (\(100\%\) số điểm): \(1 \leq N \leq 10^8\).

Example

Test 1

Input
15 
Output
66
Note

Các số may mắn nhỏ hơn 15 là các số \(1, 2, 4, 6, 7, 9, 11, 12, 14\) nên cần đưa ra giá trị may mắn là \(1 + 2 + 4 + 6 + 7 + 9 + 11 + 12 + 14 = 66\).

7. Cạnh hình chữ nhật (THTA Vòng KVMB 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho ba số tự nhiên \(A, B, C\). Biết rằng 3 số này là độ dài 3 cạnh của 1 hình chữ nhật. Hãy đưa ra độ dài cạnh còn lại của hình chữ nhật đó.

Input

  • Nhập vào ba dòng tương ứng là ba số tự nhiên \(A, B, C\) (\(0 < A, B, C \leq 1000\)).
  • Dữ liệu nhập vào đảm bảo bài toán luôn có kết quả.

Output

  • Ghi ra một số duy nhất là kết quả của bài toán.

Example

Test 1

Input
3
3
4
Output
4
Note

Với \(A = 3, B = 3\) và \(C = 4\) thì ta thấy \(A\) và \(B\) là cạnh đối nhau có cùng chiều dài nên cạnh còn lại phải có cùng chiều dài với \(C\). Vì vậy cần đưa ra đáp án là \(4\).

8. Nhân

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Nhân thích học toán. Đương nhiên là Nhân cũng thích nhân. Đối với Nhân, mọi thứ đều có thể biểu diễn được dưới dạng những con số. Hôm nay, Nhân đã gặp phải \(n\) sự vật sự việc khác nhau và cậu đã ghi vào nhật kí của mình một dãy \(a\) gồm \(n\) số tượng trưng cho những thứ ấy.
Để đánh giá mỗi ngày trôi qua tốt hay xấu, Nhân sẽ dựa vào một con số. Số này được tính bằng: Nhân sẽ nhân toàn bộ \(n\) số của ngày hôm đó lại. Nếu tích này vượt quá \(10^{18}\), Nhân sẽ coi như con số đó là \(-1\).
Tuy nhiên khá xui là Nhân đã bỏ quên máy tính ở trường nên không thể nhân được! Bạn hãy nhân giúp Nhân số trên (cho ngày hôm nay) nhé.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa \(n\) \((2 \le n \le 10^5)\): độ dài dãy
  • Dòng tiếp theo chứa \(n\) số nguyên không âm \(a_1, a_2, a_3, \dots, a_n (0 \le a_i \le 10^{18})\)

Output

  • Dòng duy nhất chứa tích theo mô tả của đề bài

Test 1

Input
2
1000000000 1000000000
Output
1000000000000000000
Note

Tích bằng đúng \(10^{18}\)

Test 2

Input
3
999999000001 9901 101
Output
-1
Note

Tích tạo được là \(10^{18} + 1 > 10^{18}\) nên đáp án là \(-1\)

9. Chia kẹo (THT A Vòng KVMN 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Các thí sinh của bảng A là nhỏ tuổi nhất trong kì thi Tin học trẻ. Để các thí sinh có tâm lý tốt trước khi bắt đầu cuộc thi, Ban tổ chức đã chuẩn bị \(M\) cái kẹo để chia cho \(N\) thí sinh. Tuy nhiên, Ban tổ muốn các thí sinh phải có số kẹo bằng nhau. Vậy Ban tổ chức cần chuẩn bị thêm bao nhiêu cái kẹo nữa để có thể chia đều cho \(N\) thí sinh.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số tự nhiên \(M \leq 10^9\)
  • Dòng thứ hai chứa số tự nhiên \(N \leq 10^9\)

Output

  • Ghi ra một số duy nhất là số lượng kẹo mà Ban tổ chức cần chuẩn bị thêm.

Example

Test 1

Input
12
5 
Output
3
Note

Cần chuẩn bị thêm 3 cái kẹo để tổng số kẹo thành 15, khi đó mỗi thí sinh được 3 cái kẹo.

10. MINI CANDY

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 512M Input: bàn phím Output: màn hình

An và Bình là hai anh em.


Ba của An sau một chuyến đi công tác xa nhà trở về, mua cho An và Bình \(N\) gói kẹo, gói thứ \(i\) có \(A_i\) viên kẹo.


Để tránh việc tranh giành kẹo lẫn nhau, ba của An đã thống nhất việc chia kẹo theo cách sau:


- Trước hết, ba của An chọn ra một số nguyên \(k\) (với \(1 \leq k \leq N\))


- An sẽ được chia các gói kẹo từ \(1\) đến \(k\). Phần còn lại (các gói kẹo từ \(k + 1\) đến \(N\)) sẽ được chia cho Bình.

Để tránh sự phân bua giữa hai anh em, ba của An muốn lựa chọn chỉ số \(k\) sao cho chênh lệch giữa tổng số lượng viên kẹo của hai anh em là nhỏ nhất có thể. Hãy giúp ông thực hiện điều này.

Input

  • Dòng đầu tiên gồm số nguyên \(N (2 \leq N \leq 200000)\) - số gói kẹo.
  • Dòng thứ hai gồm \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, ..., A_N (1 \leq A_i \leq 10^9)\) - số viên kẹo trong từng gói kẹo.

Output

  • In ra chênh lệch lượng kẹo nhỏ nhất có thể.

Scoring

  • Subtask \(1\) (\(50\%\) số điểm): \(N \le 2000\).
  • Subtask \(2\) (\(50\%\) số điểm): không có ràng buộc gì thêm.

Example

Test 1

Input
5
5 1 3 2 6
Output
1
Note

Trong ví dụ thứ nhất, nếu chọn \(k = 3\) thì tổng số kẹo An được chia là \(5 + 1 + 3 = 9\), tổng số kẹo Bình được chia là \(2 + 6 = 8\), chênh lệch lượng kẹo là \(|9 − 8| = 1\).

Test 2

Input
6
4 5 3 6 1 2
Output
3
Note

Trong ví dụ thứ hai, có hai cách chọn k tối ưu:
– Chọn \(k = 2\). Tổng số kẹo An được chia là \(4 + 5 = 9\), tổng số kẹo Bình được chia là \(3 + 6 + 1 + 2 = 12\), chênh lệch lượng kẹo là \(|9 − 12| = 3\).
– Chọn \(k = 3\). Tổng số kẹo An được chia là \(4 + 5 + 3 = 12\), tổng số kẹo Bình được chia là \(6 + 1 + 2 = 9\), chênh lệch lượng kẹo là \(|12 − 9| = 3\).

Test 3

Input
2
100 100
Output
0

Nguồn: Free Contest

11. Diện tích lớn nhất (THTB Thanh Khê 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 512M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho một hình chữ nhật có chu vi là \(x\).

Yêu cầu: Hãy tìm hai cạnh hình chữ nhật là số tự nhiên có cùng chu vi với hình chữ nhật đã cho có diện tích lớn nhất.

Input

  • Chỉ một dòng chứa một số nguyên \(x\) (\(2 \leq x \leq 10^{12}\)).

Output

  • Ghi ra hai số nguyên là số đo hai cạnh của hình chữ nhật mới tìm được. Hai số ghi trên một dòng, số nhỏ trước số lớn sau. Nếu không tìm được hình chữ nhật thỏa mãn thì in ra \(-1\).

Example

Test 1

Input
10
Output
2 3

Giới hạn

  • Có \(80\%\) test tương ứng \(80\%\) số điểm của bài với \(1 \leq a, b \leq 10^6\).
  • Có \(20\%\) test tương ứng \(20\%\) số điểm của bài với \(a, b \leq 10^{12}\).

12. Robot quét nhà (THTB Thanh Khê 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 512M Input: bàn phím Output: màn hình

Robot quét nhà đang ở điểm có toạ độ \((0;0)\) nhận được mỗi kí tự là một lệnh di chuyển với quãng đường bằng một đơn vị độ dài. Gồm các lệnh sau:

  • Lệnh E - đi về hướng đông,
  • Lệnh S - đi về hướng nam,
  • Lệnh W - đi về hướng tây,
  • Lệnh N - đi về hướng bắc.
  • Trục \(Ox\) của hệ tọa độ chạy từ tây sang đông,
  • Trục \(Oy\) của hệ tọa độ chạy từ nam lên bắc.

Ví dụ: Với dòng lệnh “𝐸𝑁𝐸𝑁𝑊𝑊𝑊”, sau khi thực hiện robot sẽ tới vị trí (-1; 2)

Yêu cầu: Em hãy xác định toạ độ của robot sau khi thực hiện lệnh di chuyển nhận được.

Input

Đọc ở file văn bản ROBOT.INP có cấu trúc như sau:

  • Dòng một chứa một số nguyên \(n\) \((n \leq 100)\) chứa số lệnh.
  • \(n\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một xâu ký tự \(S\) chỉ gồm các ký tự E; W; S và N thể hiện một lệnh di chuyển của robot.

Output

Ghi ra file văn bản ROBOT.OUT gồm \(n\) dòng, mỗi dòng tương ứng với tọa độ của robot sau khi thực hiện lệnh di chuyển nhận được.

Example

Test 1

Input
2
ENENWWW
EESSWNNN
Output
-1 2
1 1
Note

Với dòng lệnh ENENWWW, sau khi thực hiện robot sẽ tới vị trí \((-1; 2)\).

Scoring

  • Có \(80\%\) test tương ứng \(80\%\) số điểm của bài với \(1 \leq n \leq 10\), \(|S| \leq 1000\).
  • Có \(20\%\) test tương ứng \(20\%\) số điểm của bài với \(1 \leq n \leq 100\), \(|S| \leq 100000\).
  • \(|S|\) là độ dài của xâu ký tự \(S\).

13. Tính tổng (THTB Thanh Khê 2022)

Điểm: 10 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 512M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho dãy số \(1; 4; 7; 10; 13; 16; 19; \ldots\) Cho số \(n\), hãy tính tổng các chữ số cuối cùng của \(n\) số đầu tiên trong dãy số đã cho.

Ví dụ: \(n = 5\) thì kết quả là \(15\), vì chữ số tận cùng của \(5\) số đầu tiên là \(1 + 4 + 7 + 0 + 3 = 15\)
Yêu cầu: Cho biết số 𝑛, hãy tính tổng theo yêu cầu.

Input

  • Một dòng chứa số nguyên dương \(n\) \((n \leq 10^9)\).

Output

  • Một dòng chứa số nguyên dương là kết quả của bài toán.

Example

Test 1

Input
5
Output
15

Scoring

  • Có \(80\%\) test tương ứng \(80\%\) số điểm của bài với \(1 \leq n \leq 10^7\).
  • Có \(20\%\) test tương ứng \(20\%\) số điểm của bài với \(1 \leq n \leq 10^9\).