| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thực hiện biểu thức | 1 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Xây dựng mảng | 1 (p) | 0.5s | 256M |
| 3 | Hình chữ nhật lớn nhất | 1 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Giá trị nhỏ nhất | 1 (p) | 1.0s | 1G |
| 5 | Chơi bi da 1 lỗ | 1 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Hình chữ nhật 0 1 | 1 (p) | 0.2s | 256M |
| 7 | Trọng số khoản | 1 (p) | 1.0s | 1G |
| 8 | Biểu thức 2 | 1 (p) | 1.0s | 256M |
Cho xâu \(S\) chỉ gồm các số nguyên dương và các dấu +, −, *, /, trong \(S\) không có dấu khoảng trống. Bạn cần tính giá trị của biểu thức được biểu diễn bởi xâu đó.
Kết quả của biểu thức luôn là số nguyên.
Input
Một xâu \(S\) chứa các số nguyên dương \({1 \leq n \leq 100}\) và các dấu +, -, *, /. \({1 \leq |s| \leq 10^{7}}\).
Output
Một số nguyên là kết quả của bài toán.
Ví dụ
Input
1+2+3*5-2/2+6
Output
23
Cho một dãy số nguyên \(A\) gồm \(n\) phần tử. Ta định nghĩa mảng \(B\) gồm \(n\) phần tử, với \(B[i]\) được tính như sau:
Ví dụ: Với \(A = {2,5,3,6}\) thì \(B = {0,2,2,3}\)




Yêu cầu: Cho mảng \(A\), hãy tìm và in ra mảng \(B\) thõa mãn điều kiện trên.
Test 1
4
2 5 3 6
0 2 2 3
Cho một bảng hình chữ nhật kích thước \(𝑚 \times 𝑛\) được chia thành lưới ô vuông đơn vị \(𝑚\) hàng, \(𝑛\) cột. Các hàng được
đánh số từ 1 tới \(𝑚\) theo thứ tự từ trên xuống dưới và các cột được đánh số từ 1 tới \(𝑛\) theo thứ tự từ trái qua phải.
Người ta tiến hành tô màu các ô của bảng theo từng cột: Các ô trên mỗi cột \(𝑗\) sẽ được tô từ trên xuống dưới: \(ℎ_𝑗\) ô
màu vàng tiếp đến là \(𝑚 - ℎ_𝑗\) ô màu xanh. Như vậy tình trạng màu trên bảng hoàn toàn xác định nếu ta biết được
số hàng \(𝑚\), số cột \(𝑛\) và các số nguyên \(ℎ_1, ℎ_2, … , ℎ_𝑛\).
Yêu cầu: Hãy xác định một hình chữ nhật gồm các ô trong bảng đã cho thỏa mãn các yêu cầu sau:
Các số trên một dòng của Input files được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách.
Test 1
5 9
1 3 4 4 5 4 4 3 1
21
Trong test ví dụ 1, hình chữ nhật cần tìm có màu vàng, chiều cao 3 và chiều ngang 7.
Cho dãy số nguyên \(𝐴 = (𝑎_1, 𝑎_2, … , 𝑎_𝑛)\) và một số nguyên dương \(𝑘 \leq 𝑛\). Với mỗi giá trị \(𝑖\ (1 \leq 𝑖 \leq 𝑛 − 𝑘 + 1)\), hãy xác định giá trị nhỏ nhất trong \(𝑘\) phần tử liên tiếp: \(𝑎_𝑖, 𝑎_{𝑖+1}, … , 𝑎_{𝑖+𝑘−1}\)
Các số trên một dòng của Input files được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách
Test 1
5 3
2 1 5 3 4
1
1
3
Mike chơi bi-a 1 lỗ rất giỏi nên kiếm được rất nhiều tiền độ banh. Nhà Cái mất nhiều tiền vì Mike lắm nên cú lắm nên họ quyết phải kiểm tra xem liệu Mike có chơi gian hay không?
Thể thức chơi bi-a 1 lỗ là như này: Có \(N\) viên bi được đánh số từ \(1 \rightarrow N\), đặt trên bàn, người chơi phải đánh sao cho các viên bi này lọt lỗ theo đúng thứ tự từ \(1 \rightarrow N\). Viên \(I\) sẽ phải vào lỗ trước viên \(i+1\). Để kiểm tra Mike, nhà Cái thuê 1 tay thám tử. Tay thám tử này sẽ kiểm tra bằng cách là thỉnh thoảng lại tiến lại cái lỗ và bốc lên viên ở trên cùng trong lỗ. Sau khi Mike đã đánh hết các bi vào lỗ rồi thì thám tử sẽ bốc hết các viên ở trong lỗ ra từ viên trên cùng tới viên dưới cùng. Hãy giúp thám tử xác định xem liệu Mike có chơi gian không? (Xem test ví dụ để hiểu rõ hơn).
YES, ngược lại ghi NO.Test 1
3
3
1
2
YES
Test 2
6
1
3
5
6
4
2
NO
Cho một bảng kích thước \(M \times N\), được chia thành lưới ô vuông đơn vị \(M\) dòng \(N\) cột (\(1 \le M, N \le 1000\))
Trên các ô của bảng ghi số 0 hoặc 1. Các dòng của bảng được đánh số \(1, 2,..., M\) theo thứ tự từ trên xuống dưới và các cột của bảng được đánh số \(1, 2,..., N\) theo thứ tự từ trái qua phải
Yêu cầu Hãy tìm một hình chữ nhật gồm các ô của bảng thoả mãn các điều kiện sau:
Test 1
11 13
0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0
0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0
0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0
0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0
0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0
0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0
0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0
0 0 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0
0 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 1 1
0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 1
49
Định nghĩa trọng số của một dãy số nguyên là độ chênh lệch giữa phần tử lớn nhất và phần tử nhỏ nhất trong dãy.
Ví dụ trọng số của dãy \((3,1,7,2)\) là \(6\), trọng số của dãy \((40,40)\) là \(0\).
Yêu cầu: Cho dãy số nguyên \(𝐴 = (𝑎_1, 𝑎_2, … , 𝑎_𝑛)\). Hãy tính tổng trọng số của tất cả các dãy con gồm các phần tử liên tiếp trong \(𝐴\).
Ví dụ với \(𝐴 = (1,2,3)\), những dãy con gồm các phần tử liên tiếp trong \(𝐴\) là:
=> Tổng trọng số cần tìm: \(4\)
Các số trên một dòng của input file được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách.
Test 1
3
1 2 3
4
Test 2
4
3 1 7 2
31
Bạn được cho 1 danh sách \(A\) gồm \(n\) số nguyên và một số nguyên \(m\). Bạn được quyền thực hiện các thao tác thỏa mãn điều kiện sau:
Ví dụ, với \(a=[3,4,5]\) bạn có thể thêm vào các dấu biến nó trở thành biểu thứ \(3+4-5\). Giá trị của biểu thức này là \(2\).
Hãy liệt kê hết các cách chèn dấu mà giá trị của biểu thức được tạo ra là \(m\).
Test 1
5 0
4 1 2 3 10
4*1+2*3-10
4+1*2*3-10
4+1+2+3-10
Test 2
5 42
10 5 4 6 2
10*5+4-6*2
10*5-4-6+2
10+5*4+6*2