| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chữ số tận cùng | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Trọng số của xâu | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Số đặc biệt | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Tổng bảng số | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Chữ số tận cùng của 1 số là chữ số cuối cùng của số đó. Ví dụ: số \(\textbf{123}\) có chữ số tận cùng là \(\textbf{3}\); số \(\textbf{5}\) có chữ số tận cùng là \(\textbf{5}\).
Cho 2 số nguyên dương \(\textbf{A, N}\), hãy tìm chữ số tận cùng của \(\mathbf{A^{N}}\).
2 10
4
\(2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 \times 2 = 1024\)
12 3
8
\(12 \times 12 \times 12 = 1728\)
Trọng số của một xâu S là trung bình cộng các chữ số trong xâu S đó. Nếu xâu S không có chữ số nào thì trọng số là 0. Ví dụ: Xâu ab011c2 có trọng số là 1.
Cho N xâu kí tự, hãy tìm xâu có trọng số lớn nhất. Nếu có nhiều xâu có trọng số bằng nhau thì ghi ra xâu đầu tiên tìm được, nếu không tìm thấy xâu có trọng số lớn nhất thì ghỉ 0.
3
aaaaaaa
10a3bb2021
100256
100256
1 + 0 + 0 + 2 + 5 + 6 = 14 / 6 = 2.33 lớn nhất.
Một số nguyên dương \(X\) được gọi là số đặc biệt nếu thỏa mãn hai điều kiện sau:
Cho một dãy số nguyên gồm \(N\) phần tử \(A_{1}, A_{2}, ..., A_{N}\). Hãy đếm số lượng phần tử là số đặc biệt của dãy \(A\).
5
121 311 122 23 241
2
Dãy \(A\) có 2 số đặc biệt là \(311\) và \(241\).
An thích học về bảng số. Bạn ấy tạo ra bảng số \(A\) có kích thước \(M * N\) theo quy luật như sau:
Cho hai số nguyên dương \(M, N\). Hãy tính tổng tất cả các số được ghi trên bảng.
3 4
38
Bảng số được tạo ra như sau:
Tổng: 1 + 3 + 6 + 8 + 9 + 11 = 38.