| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | JOI 2026 - Area | 100 | 2.0s | 1G |
| 2 | JOI 2026 - Laptop | 100 | 2.0s | 1G |
| 3 | JOI 2026 - Shuffle 2 | 100 | 2.0s | 1G |
| 4 | JOI 2026 - Xs and Os | 100 | 2.0s | 1G |
Khi phóng to một hình có diện tích \(x\) theo tỉ lệ \(a\), diện tích của hình trở thành \(xa^2\).
Hãy tính diện tích của một hình có diện tích \(Y\) sau khi phóng to theo tỉ lệ \(B\).
Một dòng chứa hai số nguyên \(Y,B\).
In diện tích sau khi phóng to.
Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.
\(1\le Y,B\le100\).
Mọi giá trị số trong đầu vào đều là số nguyên.
Ví dụ 1
3 2
12
Phóng to một hình có diện tích \(3\) theo tỉ lệ \(2\) cho diện tích \(3 \times 2^2=12\), nên in ra \(12\).
Ví dụ 2
10 5
250
Phóng to một hình có diện tích \(10\) theo tỉ lệ \(5\) cho diện tích \(10 \times 5^2=250\), nên in ra \(250\).
Ví dụ 3
1 1
1
Phóng to một hình có diện tích \(1\) theo tỉ lệ \(1\) cho diện tích \(1 \times 1^2=1\), nên in ra \(1\).
Ví dụ 4
100 100
1000000
Phóng to một hình có diện tích \(100\) theo tỉ lệ \(100\) cho diện tích \(100 \times 100^2=1\,000\,000\), nên in ra \(1\,000\,000\).
JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 1, ngày 2025-09-13. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Hiện tại, lượng pin còn lại của một máy tính xách tay bằng \(A\) phần trăm tổng dung lượng pin. Mỗi giờ sử dụng, lượng pin giảm một lượng bằng \(B\) phần trăm tổng dung lượng pin.
Nếu có thể sử dụng máy trong \(3\) giờ mà lượng pin không bao giờ giảm tới \(0\) phần trăm, in ra 1; ngược lại, in ra 0.
Một dòng chứa hai số nguyên \(A,B\).
In 1 hoặc 0 theo yêu cầu.
Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.
\(1\le A,B\le100\).
Mọi giá trị số trong đầu vào đều là số nguyên.
Ví dụ 1
100 20
1
Ban đầu pin còn \(100\) phần trăm tổng dung lượng; mỗi giờ sử dụng mất \(20\) phần trăm tổng dung lượng. Sau \(3\) giờ, pin vẫn còn \(40\) phần trăm, nên có thể sử dụng máy trong \(3\) giờ. Vì vậy, in ra 1.
Ví dụ 2
70 30
0
Ban đầu pin còn \(70\) phần trăm tổng dung lượng; mỗi giờ sử dụng mất \(30\) phần trăm tổng dung lượng. Không thể sử dụng máy trong \(3\) giờ, nên in ra 0.
Ví dụ 3
30 10
0
Ban đầu pin còn \(30\) phần trăm tổng dung lượng; mỗi giờ sử dụng mất \(10\) phần trăm tổng dung lượng. Sau đúng \(3\) giờ, lượng pin sẽ bằng \(0\) phần trăm, nên in ra 0.
Ví dụ 4
76 25
1
Ban đầu pin còn \(76\) phần trăm tổng dung lượng; mỗi giờ sử dụng mất \(25\) phần trăm tổng dung lượng. Sau \(3\) giờ, pin vẫn còn \(1\) phần trăm, nên có thể sử dụng máy trong \(3\) giờ. Vì vậy, in ra 1.
JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 1, ngày 2025-09-13. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Cho hai dãy số nguyên \(A=(A_1,\ldots,A_N)\) và \(B=(B_1,\ldots,B_N)\). Hãy in lần lượt \(A_1,B_1,A_2,B_2,\ldots,A_N,B_N\), mỗi số trên một dòng.
In \(2N\) phần tử của dãy đã xen kẽ, mỗi phần tử trên một dòng.
Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.
\(1\le A_i,B_i\le100\).
Mọi giá trị số trong đầu vào đều là số nguyên.
Ví dụ 1
3
3 1 4
1 5 9
3
1
1
5
4
9
Ta có \(A_1=3\), \(A_2=1\), \(A_3=4\) và \(B_1=1\), \(B_2=5\), \(B_3=9\). Xen kẽ các phần tử này cho dãy \(C=(A_1,B_1,A_2,B_2,A_3,B_3)=(3,1,1,5,4,9)\).
Ví dụ 2
1
2
3
2
3
Hai dãy \(A=(2)\) và \(B=(3)\) đều có độ dài \(1\). Dãy \(C\) có độ dài \(2\) và bằng \(C=(A_1,B_1)=(2,3)\).
Ví dụ 3
6
12 10 8 6 4 2
11 9 7 5 3 1
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 1, ngày 2025-09-13. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Có một bảng gồm \(N\) hàng và \(N\) cột. Ô ở hàng thứ \(i\) tính từ trên xuống, cột thứ \(j\) tính từ trái sang phải (\(1 \le i,j \le N\)) được ký hiệu là \((i,j)\). Ô \((i,j)\) chứa ký tự \(C_{i,j}\), là o hoặc x.
Nếu tồn tại một hàng mà tất cả các ký tự giống nhau, hoặc một cột mà tất cả các ký tự giống nhau, in ra Yes; ngược lại, in ra No.
In Yes hoặc No.
Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.
Mỗi ô là o hoặc x.
\(N\) là số nguyên.
Ví dụ 1
3
o x x
o o x
o x o
Yes
Ta có \(C_{1,1}=\) o, \(C_{2,1}=\) o và \(C_{3,1}=\) o, nên tất cả các ký tự trong cột thứ nhất đều là o. Vì vậy, in ra Yes.
Ví dụ 2
4
o x x x
x o x x
x x o x
x x x o
No
Không có hàng nào mà tất cả các ký tự giống nhau, và cũng không có cột nào mà tất cả các ký tự giống nhau. Vì vậy, in ra No.
Ví dụ 3
6
x x o o x x
x o x x o x
o x x x x o
o x x x x o
x o x x o x
x x o o x x
No
Không có hàng nào mà tất cả các ký tự giống nhau, và cũng không có cột nào mà tất cả các ký tự giống nhau. Vì vậy, in ra No.
Ví dụ 4
10
o x o o o x o x o x
o o x o o x o o o x
x o o x o o o x x x
o o o x o o x o x x
o o o o o o o x o x
x x x x x x x x x x
o o o x o o o o o x
o o o x o o o o o x
o o o x o o x x o x
o x o o o o x o o x
Yes
Cột thứ \(10\) và hàng thứ \(6\) đều gồm các ký tự giống nhau, nên in ra Yes.
JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 1, ngày 2025-09-13. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.