JOI 2026 - Vòng loại 1 - Đợt 2

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 JOI 2026 - Homework 2 100 2.0s 1G
2 JOI 2026 - Homecoming 2 100 2.0s 1G
3 JOI 2026 - Aoi and IOI 100 2.0s 1G
4 JOI 2026 - Distance 100 2.0s 1G

1. JOI 2026 - Homework 2

Điểm: 100 Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Aoi đang làm bài tập toán về nhà. Bài tập gồm tất cả \(A\) câu; cô có thể giải mỗi câu trong \(B\) giây.

Hãy tính số giây Aoi cần để giải tất cả các câu.

Dữ liệu vào

Dòng thứ nhất chứa \(A\). Dòng thứ hai chứa \(B\).

Dữ liệu ra

In số giây Aoi cần để giải tất cả các câu, không kèm đơn vị.

Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.

Ràng buộc

  • \(1\le A,B\le100\).

  • Mọi giá trị số trong đầu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5
9
Output
45
Giải thích

Bài tập có \(5\) câu và Aoi giải mỗi câu trong \(9\) giây. Vì vậy, cô có thể giải tất cả các câu trong \(45\) giây.

Ví dụ 2

Input
1
25
Output
25
Giải thích

Bài tập có \(1\) câu và Aoi giải mỗi câu trong \(25\) giây. Vì vậy, cô có thể giải tất cả các câu trong \(25\) giây.

Ví dụ 3

Input
100
100
Output
10000
Giải thích

Bài tập có \(100\) câu và Aoi giải mỗi câu trong \(100\) giây. Vì vậy, cô có thể giải tất cả các câu trong \(10\,000\) giây.

Nguồn

JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 2, ngày 2025-10-12. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

2. JOI 2026 - Homecoming 2

Điểm: 100 Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Hải ly Bitaro quyết định về quê. Cậu cần trả \(X\) yên nếu đi tàu, hoặc \(Y\) yên nếu đi xe buýt. Cậu bắt buộc phải sử dụng một trong hai phương tiện này để về quê.

Bitaro hiện có \(Z\) yên. Nếu có thể về quê với số tiền này, in ra 1; ngược lại, in ra 0.

Dữ liệu vào

Ba dòng lần lượt chứa \(X\), \(Y\)\(Z\).

Dữ liệu ra

In 1 nếu Bitaro có thể về quê với số tiền đang có; ngược lại, in 0.

Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.

Ràng buộc

  • \(1\le X,Y,Z\le100\).

  • Mọi giá trị số trong đầu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
7
2
3
Output
1
Giải thích

Đi tàu cần \(7\) yên nhưng Bitaro chỉ có \(3\) yên, nên cậu không thể về quê bằng tàu.

Đi xe buýt cần \(2\) yên và Bitaro có \(3\) yên, nên cậu có thể về quê bằng xe buýt.

Bitaro có thể về quê, nên in ra 1.

Ví dụ 2

Input
10
20
1
Output
0
Giải thích

Đi tàu cần \(10\) yên nhưng Bitaro chỉ có \(1\) yên, nên cậu không thể về quê bằng tàu.

Đi xe buýt cần \(20\) yên nhưng Bitaro chỉ có \(1\) yên, nên cậu cũng không thể về quê bằng xe buýt.

Bitaro không thể về quê, nên in ra 0.

Ví dụ 3

Input
3
5
3
Output
1
Giải thích

Đi tàu cần \(3\) yên và Bitaro có \(3\) yên, nên cậu có thể về quê bằng tàu.

Đi xe buýt cần \(5\) yên nhưng Bitaro chỉ có \(3\) yên, nên cậu không thể về quê bằng xe buýt.

Bitaro có thể về quê, nên in ra 1.

Ví dụ 4

Input
1
1
10
Output
1
Giải thích

Đi tàu cần \(1\) yên và Bitaro có \(10\) yên, nên cậu có thể về quê bằng tàu.

Đi xe buýt cần \(1\) yên và Bitaro có \(10\) yên, nên cậu cũng có thể về quê bằng xe buýt.

Bitaro có thể về quê, nên in ra 1.

Nguồn

JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 2, ngày 2025-10-12. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

3. JOI 2026 - Aoi and IOI

Điểm: 100 Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho chuỗi \(S\) có độ dài \(N\), chỉ gồm các ký tự A, OI.

Hãy đếm số cách lấy ba ký tự liên tiếp trong \(S\) sao cho chúng lần lượt là A, O, I hoặc I, O, I.

Dữ liệu vào

Dòng thứ nhất chứa \(N\). Dòng thứ hai chứa chuỗi \(S\).

Dữ liệu ra

In tổng số lần xuất hiện của AOIIOI trong \(S\).

Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.

Ràng buộc

  • \(1\le N\le100\).
  • \(S\) có độ dài \(N\) và chỉ gồm các ký tự A, I, O.

  • \(N\) là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5
IAOIO
Output
1
Giải thích

Các ký tự thứ \(2,3,4\) của \(S\) lần lượt là A, O, I. Không có ba ký tự I, O, I xuất hiện liên tiếp theo thứ tự đó trong \(S\).

Tổng số lần xuất hiện của AOIIOI trong \(S\)\(1\), nên in ra \(1\).

Ví dụ 2

Input
8
AOIOIOIA
Output
3
Giải thích
  • Các ký tự thứ \(1,2,3\) của \(S\) lần lượt là A, O, I.
  • Các ký tự thứ \(3,4,5\) của \(S\) lần lượt là I, O, I.
  • Các ký tự thứ \(5,6,7\) của \(S\) lần lượt là I, O, I.

Tổng số lần xuất hiện của AOIIOI trong \(S\)\(3\), nên in ra \(3\).

Ví dụ 3

Input
6
IIOOII
Output
0
Giải thích

Không có AOI hay IOI trong \(S\), nên in ra \(0\).

Ví dụ 4

Input
15
IAOIAOAOIOIAIOI
Output
4
Giải thích

Tổng số lần xuất hiện của AOIIOI trong \(S\)\(4\), nên in ra \(4\).

Nguồn

JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 2, ngày 2025-10-12. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

4. JOI 2026 - Distance

Điểm: 100 Thời gian: 2.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

\(N\) quả bóng được xếp thành một hàng, gọi là bóng \(1,2,\ldots,N\) theo thứ tự từ trái sang phải. Bóng \(i\) được tô màu \(C_i\).

Với mỗi \(i=1,2,\ldots,N\), hãy tính tổng khoảng cách từ bóng \(i\) đến tất cả các bóng có cùng màu với nó. Khoảng cách giữa bóng \(i\) và bóng \(j\) được định nghĩa là \(|i-j|\).

Dữ liệu vào

  • Dòng đầu chứa \(N\).
  • Dòng thứ hai chứa dãy \(C\).

Dữ liệu ra

In \(N\) dòng. Dòng thứ \(i\) (\(1 \le i \le N\)) chứa tổng khoảng cách từ bóng \(i\) đến tất cả các bóng có cùng màu với nó.

Chỉ in đáp án, không in lời nhắc nhập dữ liệu hoặc nội dung khác.

Ràng buộc

  • \(1\le N\le100\).
  • \(1\le C_i\le100\).

  • Mọi giá trị số trong đầu vào đều là số nguyên.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
4
1 2 1 1
Output
5
0
3
4
Giải thích

Bóng \(1\) có màu \(1\), bóng \(2\) có màu \(2\), bóng \(3\) có màu \(1\) và bóng \(4\) có màu \(1\).

  • Với \(i=1\), các bóng cùng màu là \(1,3,4\), cách bóng \(1\) lần lượt \(0,2,3\), nên in ra \(0+2+3=5\).
  • Với \(i=2\), chỉ có bóng \(2\) cùng màu, cách chính nó \(0\), nên in ra \(0\).
  • Với \(i=3\), các bóng cùng màu là \(1,3,4\), cách bóng \(3\) lần lượt \(2,0,1\), nên in ra \(2+0+1=3\).
  • Với \(i=4\), các bóng cùng màu là \(1,3,4\), cách bóng \(4\) lần lượt \(3,1,0\), nên in ra \(3+1+0=4\).

Ví dụ 2

Input
1
100
Output
0
Giải thích

Bóng \(1\) có màu \(100\). Với \(i=1\), chỉ có bóng \(1\) cùng màu, cách chính nó \(0\), nên in ra \(0\).

Ví dụ 3

Input
8
1 3 9 7 3 3 7 9
Output
0
7
5
3
4
5
3
5

Ví dụ 4

Input
10
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Output
45
37
31
27
25
25
27
31
37
45

Nguồn

JOI 2025/2026, vòng loại thứ nhất, đợt 2, ngày 2025-10-12. Đề gốc tiếng Nhật của Ủy ban Olympic Tin học Nhật Bản. Bản dịch theo giấy phép CC BY-SA 4.0.