| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đoàn tàu số (Đơn giản) | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Xưởng vòng tay | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Lát sân không gạch | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Huy hiệu khám phá | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Đổi giấy lấy điểm xanh | 150 (p) | 1.0s | 256M |
| 6 | Đường chạy mật mã | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 7 | Dấu chân Robot | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 8 | Những ngôi nhà đặc biệt | 150 (p) | 1.0s | 256M |
| 9 | Hộp thư số 2 và số 7 | 200 (p) | 1.0s | 256M |
| 10 | Mật mã cùng tính chẵn lẻ | 300 (p) | 1.0s | 256M |
Ba toa tàu được đánh số lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\).
Hãy in ba số theo đúng dạng:
a -> b -> c.
Trong đó giữa hai số liên tiếp có chuỗi -> và sau số cuối cùng có dấu chấm ..
Yêu cầu: sử dụng một lệnh print, trong đó có sử dụng cả sep và end.
Test 1
4 9 12
4 -> 9 -> 12.
Một xưởng có \(n\) hạt cườm. Để làm một chiếc vòng tay cần đúng \(k\) hạt cườm.
Mỗi chiếc vòng tay làm hoàn chỉnh sẽ được gắn thêm 2 ngôi sao trang trí.
Xưởng sẽ làm được nhiều vòng tay nhất có thể.
Hãy tính tổng số ngôi sao cần dùng cho các vòng tay hoàn chỉnh và số hạt cườm còn thừa.
Test 1
23 5
8 3
Có thể làm được \(23 // 5 = 4\) chiếc vòng. Vì mỗi chiếc cần 2 ngôi sao nên cần 8 ngôi sao, còn thừa 3 hạt cườm.
Một sân hình chữ nhật có chiều dài \(a\) và chiều rộng \(b\). Người ta muốn lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh \(c\).
Các viên gạch phải được đặt nguyên vẹn, không được cắt viên gạch nào.
Hãy kiểm tra xem có thể lát kín sân hay không.
Yêu cầu: không sử dụng if, elif, else.
True nếu cả chiều dài và chiều rộng của sân đều chia hết cho cạnh viên gạch.False.Test 1
12 8 4
True
Test 2
15 8 4
False
Trong một trò chơi khám phá, mỗi bạn nhận được \(s\) điểm sau khi hoàn thành các thử thách.
Huy hiệu được trao theo quy tắc:
DONG.BAC.VANG.Hãy xác định huy hiệu mà bạn nhỏ nhận được.
Test 1
58
BAC
Trong ngày hội bảo vệ môi trường, học sinh mang giấy cũ đến đổi lấy điểm xanh.
Với \(n\) kg giấy thu gom được, số điểm được tính như sau:
Các mức điểm được tính cộng dồn.
Ví dụ, với 13 kg giấy:
Tổng cộng được 40 điểm.
Test 1
13
40
Trên đường chạy có \(n\) ô, được đánh số từ \(1\) đến \(n\).
Robot đi qua từng ô và tạo ra một mật mã theo quy tắc:
X.C.Sau nội dung của mỗi ô, robot in thêm ký tự |.
Sau khi đi hết \(n\) ô, robot in thêm chữ END.
Test 1
8
1|C|3|C|5|X|7|C|END
Một robot bắt đầu tại vị trí số 0.
Sau bước thứ \(i\), robot sẽ đứng tại vị trí \(i \times i\).
Như vậy:
Robot thực hiện tổng cộng \(n\) bước.
Hãy in lần lượt vị trí của robot sau từng bước. Sau mỗi vị trí, kể cả vị trí cuối cùng, in chuỗi ->. Cuối cùng in STOP.
Test 1
5
1 -> 4 -> 9 -> 16 -> 25 -> STOP
Một con phố có \(n\) ngôi nhà được đánh số liên tiếp từ \(1\) đến \(n\).
Một ngôi nhà được gọi là nhà đặc biệt nếu số nhà:
Hãy đếm xem trên con phố có bao nhiêu ngôi nhà đặc biệt.
Test 1
20
4
Các số phù hợp là 4, 8, 16 và 20. Số 12 không được tính vì chia hết cho 6.
Các hộp thư được đánh số từ \(1\) đến \(n\).
Người đưa thư chỉ bỏ một tấm thiệp vào những hộp thư có chữ số tận cùng là 2 hoặc 7.
Giá trị của tấm thiệp bỏ vào hộp thư số \(i\) bằng đúng \(i\) điểm.
Hãy tính tổng số điểm của tất cả các tấm thiệp đã được phát.
Ví dụ với \(n=20\), các hộp thư được nhận thiệp là:
\(2, 7, 12, 17\)
nên tổng số điểm là:
\(2+7+12+17=38\).
Test 1
30
87
Các hộp thư được chọn là 2, 7, 12, 17, 22 và 27.
Cho số nguyên dương \(n\).
Ta chọn tất cả các số từ \(1\) đến \(n\) có cùng tính chẵn lẻ với \(n\).
Mật mã được tính bằng tích của tất cả các số được chọn.
Ví dụ:
Hãy tìm mật mã.
Test 1
6
48
Test 2
5
15