| # | Bài tập | Điểm | Thời gian: | Giới hạn bộ nhớ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy in phiếu điểm | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 2 | Đồng hồ đếm ngược | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 3 | Cửa kiểm tra ba lớp | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 4 | Chú ếch vượt cầu | 100 (p) | 1.0s | 256M |
| 5 | Mật mã két sắt | 100 (p) | 1.0s | 256M |
Trong một cuộc thi Tin học trẻ, mỗi thí sinh được chấm điểm ở ba phần thi. Điểm của ba phần lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\).
Ban tổ chức muốn máy tính in phiếu điểm theo đúng mẫu gồm hai dòng:
-.=> và tổng điểm \(S\).|.Ví dụ, với \(a=15\), \(b=20\), \(c=25\), phiếu điểm phải có dạng:
15 - 20 - 25 => 60
25 | 20 | 15
Hãy viết chương trình tạo phiếu điểm theo đúng định dạng trên.
Test 1
15
20
25
15 - 20 - 25 => 60
25 | 20 | 15
Tổng điểm là \(15+20+25=60\).
Test 2
100
75
80
100 - 75 - 80 => 255
80 | 75 | 100
Một thiết bị đếm thời gian nhận vào một số nguyên \(T\) là tổng số giây còn lại trước khi một tên lửa mô hình được phóng.
Thiết bị cần chuyển \(T\) giây thành ba thành phần:
sao cho:
Sau khi xác định thời gian, hệ thống tiếp tục tính số chu kỳ 7 giây hoàn chỉnh có thể thực hiện trong phần thời gian còn lại sau khi bỏ đi toàn bộ số giờ.
Gọi số chu kỳ đó là \(k\).
Ví dụ, với \(T=3675\) giây:
Hãy xác định \(h\), \(m\), \(s\) và \(k\).
Test 1
3675
1 1 15
10
Ta có \(3675 = 1 \times 3600 + 1 \times 60 + 15\).
Sau khi bỏ đi \(1\) giờ, còn \(75\) giây nên thực hiện được \(75 // 7 = 10\) chu kỳ hoàn chỉnh.
Test 2
7328
2 2 8
18
Sau khi bỏ đi \(2\) giờ, còn \(128\) giây.
Ta có \(128 = 2 \times 60 + 8\) và \(128 // 7 = 18\).
Một robot muốn đi vào khu vực thi đấu phải vượt qua ba lớp kiểm tra. Robot nhận được ba điểm số nguyên \(a\), \(b\), \(c\), tương ứng với ba lớp kiểm tra.
Hệ thống xét robot theo các quy tắc sau, theo đúng thứ tự:
0.4.3.2.1.Sau khi xác định mức ban đầu, hệ thống còn có một quy tắc đặc biệt:
Hãy xác định mức cuối cùng của robot.
Test 1
85 82 90
4
Cả ba điểm đều từ \(80\) trở lên nên robot nhận mức \(4\).
Test 2
75 72 65
3
Có hai điểm từ \(70\) trở lên và tổng điểm là \(212\), nên robot nhận mức \(3\).
Test 3
60 60 60
3
Tổng điểm là \(180\) và không có điểm nào dưới \(40\), nên mức ban đầu là \(2\).
Vì ba điểm bằng nhau nên mức cuối cùng được tăng thành \(3\).
Test 4
25 90 95
0
Có một điểm nhỏ hơn \(30\) nên robot bị loại.
Một chú ếch đang đứng tại vị trí \(0\) và cần thực hiện đúng \(n\) lượt nhảy.
Ở lượt thứ \(i\) \((1 \le i \le n)\):
Ví dụ, với \(n=5\):
Hãy xác định vị trí của chú ếch sau khi thực hiện đủ \(n\) lượt nhảy.
Test 1
5
9
Sau \(5\) lượt, các vị trí lần lượt là \(1\), \(3\), \(0\), \(4\), \(9\).
Test 2
6
3
Sau lượt thứ \(5\), chú ếch đang ở vị trí \(9\).
Lượt thứ \(6\) chia hết cho \(3\) nên chú ếch lùi \(6\) đơn vị và đến vị trí \(3\).
Một két sắt sử dụng số nguyên dương \(n\) làm mã khóa.
Hệ thống kiểm tra mã khóa bằng cách đọc lần lượt từng chữ số của \(n\) từ phải sang trái.
Với mỗi chữ số \(d\):
Sau khi đã kiểm tra hết các chữ số của \(n\), hệ thống sử dụng \(S\) và \(k\) để quyết định có mở két hay không.
Két được mở khi đồng thời thỏa mãn cả ba điều kiện:
Nếu thỏa mãn cả ba điều kiện trên, két được mở.
Lưu ý: Số nguyên tố là số nguyên lớn hơn \(1\) và chỉ có đúng hai ước dương là \(1\) và chính nó.
Test 1
325
10
3
0
Ba chữ số \(3\), \(2\), \(5\) đều được tính điểm nên \(S=3+2+5=10\) và \(k=3\).
Vì \(10\) không phải số nguyên tố nên két không được mở.
Test 2
2352
12
4
0
Cả bốn chữ số đều được tính điểm nên \(S=2+3+5+2=12\).
Vì \(12\) không phải số nguyên tố nên két không được mở.
Test 3
7371
17
3
0
Các chữ số được tính điểm là \(7\), \(3\), \(7\) nên \(S=17\) và \(k=3\).
\(17\) là số nguyên tố nhưng \(7371\) không chia hết cho \(17\), vì vậy két không được mở.
Test 4
357
15
3
0
Test 5
221
4
2
0