Kiểm tra chất lượng tháng 9

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Máy in phiếu điểm 100 (p) 1.0s 256M
2 Đồng hồ đếm ngược 100 (p) 1.0s 256M
3 Cửa kiểm tra ba lớp 100 (p) 1.0s 256M
4 Chú ếch vượt cầu 100 (p) 1.0s 256M
5 Mật mã két sắt 100 (p) 1.0s 256M

1. Máy in phiếu điểm

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Trong một cuộc thi Tin học trẻ, mỗi thí sinh được chấm điểm ở ba phần thi. Điểm của ba phần lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\).

Ban tổ chức muốn máy tính in phiếu điểm theo đúng mẫu gồm hai dòng:

  • Dòng thứ nhất in ba điểm \(a\), \(b\), \(c\), giữa hai điểm liên tiếp có ký hiệu -.
  • Sau điểm \(c\), không xuống dòng ngay mà in tiếp ký hiệu => và tổng điểm \(S\).
  • Dòng thứ hai in lại ba điểm theo thứ tự ngược lại \(c\), \(b\), \(a\), giữa hai điểm liên tiếp có ký hiệu |.

Ví dụ, với \(a=15\), \(b=20\), \(c=25\), phiếu điểm phải có dạng:

15 - 20 - 25 => 60

25 | 20 | 15

Hãy viết chương trình tạo phiếu điểm theo đúng định dạng trên.

Input

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên \(a\).
  • Dòng thứ hai chứa số nguyên \(b\).
  • Dòng thứ ba chứa số nguyên \(c\).
  • \(0 \le a,b,c \le 100\).

Output

  • Dòng thứ nhất in ba điểm theo thứ tự \(a\), \(b\), \(c\) và tổng điểm \(S=a+b+c\) theo đúng định dạng yêu cầu.
  • Dòng thứ hai in ba điểm theo thứ tự \(c\), \(b\), \(a\) theo đúng định dạng yêu cầu.

Example

Test 1

Input
15
20
25
Output
15 - 20 - 25 => 60
25 | 20 | 15
Note

Tổng điểm là \(15+20+25=60\).

Test 2

Input
100
75
80
Output
100 - 75 - 80 => 255
80 | 75 | 100

Scoring

  • Subtask 1 (4 điểm): \(0 \le a,b,c \le 9\).
  • Subtask 2 (6 điểm): Không có giới hạn phụ.

2. Đồng hồ đếm ngược

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một thiết bị đếm thời gian nhận vào một số nguyên \(T\) là tổng số giây còn lại trước khi một tên lửa mô hình được phóng.

Thiết bị cần chuyển \(T\) giây thành ba thành phần:

  • \(h\) giờ,
  • \(m\) phút,
  • \(s\) giây,

sao cho:

  • \(0 \le m < 60\),
  • \(0 \le s < 60\).

Sau khi xác định thời gian, hệ thống tiếp tục tính số chu kỳ 7 giây hoàn chỉnh có thể thực hiện trong phần thời gian còn lại sau khi bỏ đi toàn bộ số giờ.

Gọi số chu kỳ đó là \(k\).

Ví dụ, với \(T=3675\) giây:

  • Có \(1\) giờ.
  • Sau khi bỏ \(1\) giờ còn \(75\) giây.
  • \(75\) giây tương ứng với \(1\) phút \(15\) giây.
  • Trong \(75\) giây có \(75 // 7 = 10\) chu kỳ 7 giây hoàn chỉnh.

Hãy xác định \(h\), \(m\), \(s\) và \(k\).

Input

  • Một dòng chứa số nguyên \(T\) là tổng số giây.
  • \(0 \le T \le 10^9\).

Output

  • Dòng thứ nhất in ba số \(h\), \(m\), \(s\) cách nhau bởi một dấu cách.
  • Dòng thứ hai in số chu kỳ \(k\).

Example

Test 1

Input
3675
Output
1 1 15
10
Note

Ta có \(3675 = 1 \times 3600 + 1 \times 60 + 15\).

Sau khi bỏ đi \(1\) giờ, còn \(75\) giây nên thực hiện được \(75 // 7 = 10\) chu kỳ hoàn chỉnh.

Test 2

Input
7328
Output
2 2 8
18
Note

Sau khi bỏ đi \(2\) giờ, còn \(128\) giây.

Ta có \(128 = 2 \times 60 + 8\) và \(128 // 7 = 18\).

Scoring

  • Subtask 1 (4 điểm): \(0 \le T < 3600\).
  • Subtask 2 (5 điểm): \(0 \le T < 86400\).
  • Subtask 3 (6 điểm): Không có giới hạn phụ.

3. Cửa kiểm tra ba lớp

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một robot muốn đi vào khu vực thi đấu phải vượt qua ba lớp kiểm tra. Robot nhận được ba điểm số nguyên \(a\), \(b\), \(c\), tương ứng với ba lớp kiểm tra.

Hệ thống xét robot theo các quy tắc sau, theo đúng thứ tự:

  • Nếu có ít nhất một điểm nhỏ hơn \(30\), robot bị loại và nhận mức 0.
  • Nếu cả ba điểm đều từ \(80\) trở lên, robot nhận mức 4.
  • Nếu có ít nhất hai điểm từ \(70\) trở lên và tổng ba điểm từ \(210\) trở lên, robot nhận mức 3.
  • Nếu tổng ba điểm từ \(150\) trở lên và không có điểm nào nhỏ hơn \(40\), robot nhận mức 2.
  • Các trường hợp còn lại nhận mức 1.

Sau khi xác định mức ban đầu, hệ thống còn có một quy tắc đặc biệt:

  • Nếu ba điểm bằng nhau, mức của robot được tăng thêm \(1\).
  • Mức cuối cùng không được vượt quá \(4\).

Hãy xác định mức cuối cùng của robot.

Input

  • Một dòng chứa ba số nguyên \(a\), \(b\), \(c\) cách nhau bởi dấu cách.
  • \(0 \le a,b,c \le 100\).

Output

  • In ra một số nguyên từ \(0\) đến \(4\) là mức cuối cùng của robot.

Example

Test 1

Input
85 82 90
Output
4
Note

Cả ba điểm đều từ \(80\) trở lên nên robot nhận mức \(4\).

Test 2

Input
75 72 65
Output
3
Note

Có hai điểm từ \(70\) trở lên và tổng điểm là \(212\), nên robot nhận mức \(3\).

Test 3

Input
60 60 60
Output
3
Note

Tổng điểm là \(180\) và không có điểm nào dưới \(40\), nên mức ban đầu là \(2\).

Vì ba điểm bằng nhau nên mức cuối cùng được tăng thành \(3\).

Test 4

Input
25 90 95
Output
0
Note

Có một điểm nhỏ hơn \(30\) nên robot bị loại.

Scoring

  • Subtask 1 (5 điểm): Ba điểm đôi một khác nhau và kết quả chỉ có thể là mức \(0\) hoặc mức \(4\).
  • Subtask 2 (6 điểm): Ba điểm đôi một khác nhau.
  • Subtask 3 (9 điểm): Không có giới hạn phụ.

4. Chú ếch vượt cầu

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một chú ếch đang đứng tại vị trí \(0\) và cần thực hiện đúng \(n\) lượt nhảy.

Ở lượt thứ \(i\) \((1 \le i \le n)\):

  • Nếu \(i\) chia hết cho \(3\), chú ếch nhảy lùi \(i\) đơn vị.
  • Nếu \(i\) không chia hết cho \(3\), chú ếch nhảy tiến \(i\) đơn vị.

Ví dụ, với \(n=5\):

  • Lượt \(1\): tiến \(1\) đơn vị, đến vị trí \(1\).
  • Lượt \(2\): tiến \(2\) đơn vị, đến vị trí \(3\).
  • Lượt \(3\): lùi \(3\) đơn vị, về vị trí \(0\).
  • Lượt \(4\): tiến \(4\) đơn vị, đến vị trí \(4\).
  • Lượt \(5\): tiến \(5\) đơn vị, đến vị trí \(9\).

Hãy xác định vị trí của chú ếch sau khi thực hiện đủ \(n\) lượt nhảy.

Input

  • Một dòng chứa số nguyên \(n\) là số lượt nhảy.
  • \(1 \le n \le 10^5\).

Output

  • In ra một số nguyên là vị trí của chú ếch sau \(n\) lượt nhảy.

Example

Test 1

Input
5
Output
9
Note

Sau \(5\) lượt, các vị trí lần lượt là \(1\), \(3\), \(0\), \(4\), \(9\).

Test 2

Input
6
Output
3
Note

Sau lượt thứ \(5\), chú ếch đang ở vị trí \(9\).

Lượt thứ \(6\) chia hết cho \(3\) nên chú ếch lùi \(6\) đơn vị và đến vị trí \(3\).

Scoring

  • Subtask 1 (5 điểm): \(1 \le n \le 5\).
  • Subtask 2 (7 điểm): \(1 \le n \le 100\).
  • Subtask 3 (8 điểm): Không có giới hạn phụ.

5. Mật mã két sắt

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Một két sắt sử dụng số nguyên dương \(n\) làm mã khóa.

Hệ thống kiểm tra mã khóa bằng cách đọc lần lượt từng chữ số của \(n\) từ phải sang trái.

Với mỗi chữ số \(d\):

  • Nếu \(d\) là một trong bốn số \(2\), \(3\), \(5\), \(7\), hệ thống cộng \(d\) vào điểm mật mã \(S\) và tăng bộ đếm \(k\) thêm \(1\).
  • Các chữ số còn lại không được tính điểm.

Sau khi đã kiểm tra hết các chữ số của \(n\), hệ thống sử dụng \(S\) và \(k\) để quyết định có mở két hay không.

Két được mở khi đồng thời thỏa mãn cả ba điều kiện:

  • Có ít nhất hai chữ số được tính điểm, tức là \(k \ge 2\).
  • \(S\) là một số nguyên tố.
  • Số ban đầu \(n\) chia hết cho \(S\).

Nếu thỏa mãn cả ba điều kiện trên, két được mở.

Lưu ý: Số nguyên tố là số nguyên lớn hơn \(1\) và chỉ có đúng hai ước dương là \(1\) và chính nó.

Input

  • Một dòng chứa số nguyên dương \(n\).
  • \(10 \le n \le 10^{12}\).

Output

  • Dòng thứ nhất in tổng điểm mật mã \(S\).
  • Dòng thứ hai in số lượng chữ số được tính điểm \(k\).
  • Dòng thứ ba in số \(1\) nếu két được mở, ngược lại in số \(0\).

Example

Test 1

Input
325
Output
10
3
0
Note

Ba chữ số \(3\), \(2\), \(5\) đều được tính điểm nên \(S=3+2+5=10\) và \(k=3\).

Vì \(10\) không phải số nguyên tố nên két không được mở.

Test 2

Input
2352
Output
12
4
0
Note

Cả bốn chữ số đều được tính điểm nên \(S=2+3+5+2=12\).

Vì \(12\) không phải số nguyên tố nên két không được mở.

Test 3

Input
7371
Output
17
3
0
Note

Các chữ số được tính điểm là \(7\), \(3\), \(7\) nên \(S=17\) và \(k=3\).

\(17\) là số nguyên tố nhưng \(7371\) không chia hết cho \(17\), vì vậy két không được mở.

Test 4

Input
357
Output
15
3
0

Test 5

Input
221
Output
4
2
0

Scoring

  • Subtask 1 (7 điểm): \(10 \le n < 1000\) và \(S\) không phải số nguyên tố.
  • Subtask 2 (8 điểm): \(10 \le n < 10^6\) và \(S\) luôn là số nguyên tố.
  • Subtask 3 (10 điểm): \(10 \le n < 10^9\).
  • Subtask 4 (10 điểm): Không có giới hạn phụ.