kỳ thi kiểm tra tháng 8

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Chênh lệch độ dài 100 (p) 1.0s 256M
2 Hoa thành thường 100 (p) 1.0s 256M
3 Chuyển đổi xâu 100 (p) 1.0s 256M
4 LOCK 100 (p) 1.0s 256M

1. Chênh lệch độ dài

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho 2 chuỗi kí tự \(a\) và \(b\). Hãy in ra độ chênh lệnh độ dài của \(2\) chuỗi.

Input

  • Dòng thứ nhất là chuỗi kí tự a.
  • Dòng thứ hai là chuỗi kí tự b.

Output

  • Gồm một dòng duy nhất là kết quả cần tìm.

Lưu ý: Chuỗi nhập vào có thế có dấu khoảng trống (dùng getline).

Example

Test 1

Input
zzzzzz aa
ssssss aaaaaa 
Output
4

2. Hoa thành thường

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho một chuỗi kí tự gồm \(n\)n kí tự bất kì \((n≤100)\). Hãy đổi tất cả chữ hoa có trong chuỗi thành chữ thường. Xuất chuỗi ra màn hình.

Input

  • Gồm một dòng duy nhất là một chuỗi kí tự

Output

  • In chuỗi đã đổi ra màn hình

Example

Test 1

Input
4I1K2D14Ti 
Output
4i1k2d14ti

3. Chuyển đổi xâu

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Thầy Hải được trao \(1\) bức thư tình từ \(1\) bạn nữ xinh đẹp giấu tên, nhưng trong bức thư, bạn nữ cố tình ghi lẫn lộn giữa chữ hoa, chữ thường và yêu cầu thầy hãy chuyển ngược lại (chữ hoa thành chữ thường và ngược lại). Thầy Hải rất thích, nhưng thầy đang bận ôn thi cho học sinh nên không muốn mất thời gian để chuyển đổi, các bạn hãy viết chương trình giúp thầy nhé.

Input

  • Gồm \(1\) dòng duy nhất là xâu kí tự cần chuyển đổi. \((1≤length(S)≤100)\).

Output

  • Xâu đã chuyển đổi.

Example

Test 1

Input
dEAR hAI 
Output
Dear Hai

4. LOCK

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Thành phố Berland vừa thu thập được một bảo vật. Bảo vật đó hiện đang được cất giữ trong 1 két sắt, và chỉ có cách mở khóa két sắt thì mới lấy được bảo vật.

Bạn là một tên trộm khét tiếng trong thành phố, và mục tiêu của bạn chính là bảo vật trong két sắt. Tuy nhiên, khả năng của bạn có giới hạn nên chỉ có thể lấy trộm được bảo vật nếu như mật khẩu mở khóa két sắt không khó đoán.

Mật khẩu của két sắt được biểu diễn dưới dạng một dãy \(n\) chữ số, mỗi chữ số có giá tri từ \(0\) đến \(9\).

Mật khẩu được cho là khó đoán, nếu không có 2 vị trí nào cạnh nhau trên dãy số mật mã cùng giá tri và mật khẩu phải chứa tối thiểu 5 chữ số khác nhau.

Bài toán đặt ra cho bạn đó là tìm hiểu xem liệu mật khẩu mở khóa két sắt có khó đoán hay không?

Input

  • Dòng đầu tiên gồm một số nguyên \(N\) - độ dài dãy chữ số của mật khẩu.
  • Dòng tiếp theo gồm \(N\) chữ số - mô tả mật khẩu của két sắt.

Output

  • In ra "1" nếu mật khẩu khó đoán, còn nếu mật khẩu không khó đoán thì in ra "0".

Constraints

  • \(1<N<10^6\)

Example

Test 1

Input
5   
12345 
Output
1

Test 2

Input
6   
122345
Output
0

Test 3

Input
5   
12341
Output
0
Note
  • Trong ví dụ 1, mật khẩu không có 2 vi trí nào cạnh nhau có cùng giá tri, và có 5 chữ số khác nhau : \(1, 2, 3, 4, 5\). Nên mật khẩu sẽ khó đoán.
  • Trong ví dụ 2, tuy mật khẩu có 5 chữ số khác nhau, nhưng ở vi trí \(2\) và \(3\), mật khẩu có cùng giá tri là \(2\). Nên mật khẩu không khó đoán.
  • Trong ví dụ 3, tuy mật khẩu không có 2 vi trí nào cạnh nhau có cùng giá tri, nhưng mật khẩu chỉ có 4 chữ số khác nhau. Nên mật khẩu không khó đoán.