Luyện tập 21.03

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
A Tổng Ami 100 (p) 1.0s 256M
B Cánh diều - TIETKIEM - Tính tiền tiết kiệm 100 (p) 1.0s 256M
C Cánh diều - DEMSOUOC - Đếm số ước thực sự 100 (p) 1.0s 256M
D Cánh diều - Vacxin (T85) 100 (p) 1.0s 256M
E Doraemon và cuộc phiêu lưu ở hòn đảo kho báu (Bản dễ) 50 (p) 1.0s 256M
F Cánh diều - VACXIN2 - Dự trữ Vacxin (T117) 50 (p) 1.0s 256M

A. Tổng Ami

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cho số tự nhiên \(n\) \((0 \le n \le 100)\).
In ra hai số nguyên \(a\),\(b\) chứa được trong \(32\)-bit thỏa mãn \(a+b=n\).

Input

  • Số tự nhiên \(n\).

Output

  • Hai số nguyên \(a\), \(b\) thỏa mãn yêu cầu đề bài, cách nhau một dấu cách.

Example

Test 1

Input
5 
Output
2 3

B. Cánh diều - TIETKIEM - Tính tiền tiết kiệm

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Mẹ định gửi tiết kiệm một khoản tiền tại một ngân hàng có lãi suất \(5\)% một năm, nghĩa là sau \(1\) năm tiền lãi nhận được là \(5\)% số tiền gửi. Hết \(1\) năm nếu mẹ không rút tiền thì cả vốn lẫn lãi sẽ tự động được gửi tính cho năm tiếp theo. Hãy viết chương trình nhập vào số tiền \(T\) ban đầu (đơn vị triệu đồng), đưa ra \(10\) dòng, mỗi dòng ghi số tiền sau mỗi năm trong \(10\) năm gửi liên tiếp cả gốc lẫn lãi để mẹ tham khảo.

Input

  • Một số nguyên \(T\) \((1\le T\le 10^6)\).

Output

  • Gồm \(10\) dòng, mỗi dòng ghi một số thể hiện số tiền mẹ có thể có sau từng năm; lấy \(3\) số phần thập phân.

Example

Test 1

Input
10
Output
10.500 
11.025 
11.576 
12.155 
12.763 
13.401 
14.071 
14.775 
15.513 
16.289 

C. Cánh diều - DEMSOUOC - Đếm số ước thực sự

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Nhập vào số nguyên \(N\). Đếm xem có bao nhiêu ước thực sự của \(N\). Ước thực sự là ước khác \(1\) và \(N\).

Input

  • Một số nguyên \(N\) \((1\le N\le 10^6)\).

Output

  • In ra một số nguyên là số lượng ước thực sự của \(N\).

Example

Test 1

Input
10
Output
2

D. Cánh diều - Vacxin (T85)

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Để thử nghiệm lâm sàng vacxin mới ở giai đoạn \(1\), người ta cần tuyển những người trong độ tuổi từ \(18\) đến \(64\) tuổi và thoả mãn điều kiện \(18.5\) \(\le\) cân nặng/(chiều cao)\(^2\) \(\le 22.9\).

Theo tập hồ sơ nhận được từ những người tình nguyện hãy đưa ra màn hình số người sẽ được xét để tham gia thử nghiệm. Số liệu về tuổi, cân nặng \((kg)\) và chiều cao \((m)\) của mỗi hồ sơ nhập vào từ bàn phím, mỗi số trên một dòng. Nhập tuổi bằng \(0\) để kết thúc tập hồ sơ.

Input

Dữ liệu gồm nhiều bộ test, mỗi bộ gồm \(3\) dòng:

  • Dòng đầu ghi số tuổi, giá trị tuổi trong \([1,150]\).

  • Dòng \(2\) ghi số cân nặng, giá trị số thực.

  • Dòng \(3\) ghi chiều cao, giá trị số thực.

Output

  • Ghi một số nguyên là số lượng người được xét.

Example

Test 1

Input
19 
54 
1.61 
21 
30 
1.7 
0 
Output
1

E. Doraemon và cuộc phiêu lưu ở hòn đảo kho báu (Bản dễ)

Điểm: 50 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Cảm thấy quá mệt mỏi với việc nghỉ dịch Covid-19 ở nhà, Doraemon rủ Nobita và những người bạn đi phiêu lưu ở hòn đảo kho báu ở Mỹ cách đây 1500 năm. Sau khi đến đảo, vì quá mệt mỏi sau chuyến hành trình dài, mọi người quyết định nghỉ chân một lúc. Tại đây, Doraemon chợt nhớ ra việc học hành bết bát của Nobita nên đã đố Nobita một câu hỏi để ôn lại các thuật toán khủng như Suffix Array, Treap, Palindrome Tree, etc…

Doraemon cho Nobita 1 chiếc hộp đặc biệt biết cứ bỏ \(M\) quả chuối vào chiếc hộp này thì tất cả quả chuối sẽ biến mất. Sau đó Doraemon cho Nobita 2 số \(L\) và \(R\) và bắt Nobita phải chọn 2 số \(i\) và \(j\) \((i < j)\) trong đoạn \(L\) và \(R\). Sau khi chọn Nobita sẽ có được tổng số chuối là \(i \times j\). Tiếp theo, cậu sẽ phải liên tục bỏ \(M\) quả chuối vào thùng đến khi số chuối còn lại ít hơn \(M\). Vì Nobita là 1 cậu bé “ngốc nghếch” nên cậu muốn biết được số lượng chuối còn lại ít nhất sau khi bỏ vào thùng.

Input

  • Một dòng duy nhất, gồm ba số lần lượt là \(L, R, M\) \((1 \leq L < R \leq 2000, 1 \leq M \leq 2000)\).

Output

  • Một dòng duy nhất, là kết quả của bài toán.

Scoring

  • Ở bản dễ, \(1 \leq L < R \leq 2000\).
  • Ở bản khó, \(1 \leq L < R \leq 10^9\).

Example

Test 1

Input
4 7 13 
Output
2
Note

Nếu chọn \(i = 4\) và \(j = 7\) thì số quả chuối còn lại là \((4 \times 7) - 2 \times 13 = 2\) quả.

F. Cánh diều - VACXIN2 - Dự trữ Vacxin (T117)

Điểm: 50 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Để sẵn sàng triển khai tiêm Vacxin cho địa phương có nguy cơ bùng dịch cao, người ta cần dự trữ không ít hơn \(n\) liều vacxin. Hiện nay trong kho đang có \(m\) liều vacxin, trong nước có hai cơ sở \(A, B\) sản xuất Vacxin. Nếu làm việc hết công suất, cơ sở \(A\) mỗi ngày sản xuất được pa liều, còn cơ sở \(B\) sản xuất được pb liều. Em hãy xác định sớm nhất sau bao nhiêu ngày sẽ có đủ \(n\) liều vacxin?

Input

  • Dòng đầu ghi hai số nguyên \(n, m (0\le n,m\le 10^8)\)
  • Dòng thứ hai chứa hai số nguyên \(pa, pb (0\le pa,pb\le 10^5)\)

Output

  • Ghi một số nguyên là số ngày sớm nhất có đủ vacxin dự trữ theo kế hoạch.

Example

Test 1

Input
200 50 
20 35 
Output
3