Cánh diều - PHANXIPANG - Du lịch Phan xi păng

DKingQA, Flower_On_Stone, habelle

Để lên đỉnh Phan Xi Păng cần mua vé cáp treo giá \(a\) nghìn đồng/người lớn, \(b\) nghìn đồng/trẻ em. Vé xe lửa là \(u\) nghìn đồng/người lớn, \(v\) nghìn đồng/trẻ em. Đoàn du lịch có \(x\) người trong đó có \(y\) trẻ em. Hãy xác định số tiền cần chuẩn bị để mua vé cho cả đoàn và in ra màn hình số tiền đó?

Input:

Gồm 6 dòng, mỗi dòng ghi 1 số nguyên không âm lần lượt là \(a, b, u, v, x, y\) với \(y<=x\) cách nhau bởi dấu cách. Các số có giá trị không quá \(10^9\).

Output:

Output:

Gồm một dòng ghi tổng số tiền cần chuẩn bị theo định dạng như ví dụ mẫu.

Ví dụ:

Sample Input

60  
30  
50  
25  
40  
10

Sample Output

Tong so tien ve: 3850 nghin dong.

Thu nhập thông tin (OLP 11 - 2018)

Small

Tại sa mạc Sahar có \(S\) trạm rada mặt đất (đánh số từ 1 đến \(S\)) có chức năng thu-phát tín hiệu. Mỗi trạm này thu tín hiệu từ vũ trụ rồi truyền phát những tín hiệu hữu ích thu được về trung tâm nghiên cứu vũ trụ NAS. Trạm \(i\) đặt tại toạ độ (\(x_i, y_i\)), có bán kính truyền phát là \(r_i\) và dung lượng tín hiệu cần truyền là \(m_i\) (đơn vị tính là TB-TeraByte).

Cũng trên sa mạc Sahar này, NAS có đặt nhiều trạm làm việc cố định để phục vụ nhiệm vụ thu thập thông tin từ các trạm rada mặt đất nhờ các \(UAV\) chuyên dụng (máy bay tự hành cỡ nhỏ tầm thấp). Trong phiên làm việc hôm nay, một UAV có tên Concor xuất phát từ trạm trung tâm có toạ độ (0, 0) sẽ bay qua \(N\) trạm làm việc (đánh số từ 1 đến \(N\)), lần lượt từ trạm 1 đến trạm \(N\) rồi quay trở về trạm trung tâm. Concor sẽ chỉ bay theo một đường thẳng giữa hai trạm làm việc liên tiếp. Trong quá trình bay, bất kì khi nào khoảng cách giữa vị trí của Concor và vùng có tín hiệu truyền phát của một trạm rada mặt đất nhỏ hơn hoặc bằng \(D\), nó sẽ nhận được toàn bộ lượng tín hiệu cần truyền của trạm rada đó. Đặc biệt, nếu có trạm rada nào đó nằm trên hành trình của Concor thì Concor có giải pháp để bay qua trạm đó một cách an toàn và thu được toàn bộ lượng tín hiệu tại đây. Concor chỉ thu nhận tín hiệu tại mỗi trạm rada không quá một lần.

Yêu cầu: Cho trước thông tin về các trạm rada cũng như các trạm làm việc, hãy tính tổng dung lượng thông tin mà Concor thu nhận được trên hành trình.

Dữ liệu

  • Dòng đầu ghi 3 số nguyên \(S, N, D\) lần lượt là: số trạm rada mặt đất, số trạm làm việc và khoảng cách giới hạn mà Concor có thể nhận được tín hiệu từ các trạm rada (\(1 ≤ S, N ≤ 2000; 1 ≤ D ≤ 50\)).
  • \(S\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) chứa 4 số nguyên \(x_i, y_i , r_i , m_i\) lần lượt là 2 toạ độ, bán kính truyền phát và lượng thông tin cần truyền của trạm rada thứ \(i\) như miêu tả phía trên (\(1 ≤ r_i ≤ 100; 1 ≤ m_i ≤ 10000\)).
  • \(N\) dòng tiếp theo, dòng thứ \(i\) trong các dòng này chứa 2 số nguyên \(x_i, y_i\), là toạ độ của trạm làm việc thứ \(i\).

Các toạ độ \(x_i, y_i\) của các trạm rada cũng như các trạm làm việc, là các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 5000. Các số thuộc cùng một dòng được ghi cách nhau bởi ít nhất một ký tự trống (dấu cách). Dữ liệu đảm bảo không có hai trạm rada cũng như trạm làm việc nào có cùng tọa độ.

Kết quả

  • Ghi ra duy nhất một số nguyên là tổng dung lượng thông tin (đơn vị tính là TB) mà Concor thu nhận được trên toàn bộ hành trình.

Input

4 2 1
1 2 1 8
4 0 3 7
0 -2 1 6
7 -3 1 9
6 3
3 -1

Output

21

Input

7 4 1
-3 0 1 5
1 2 1 8
-2 5 1 9
-2 -2 2 6
6 5 1 7
7 3 2 10
0 -3 1 4
-2 3
1 4
4 4
3 -4

Output

27

Ràng buộc: 50% số tests ứng với 50% số điểm của bài có \(S, N \le 500\).


Nguồn: Olympic 30/4 năm 2018.

Bắt tay hợp tác

PhanDinhKhoi

Tập đoàn Phan Thị đang có một buổi đàm phán với tập đoàn Phan Đình.

Sau khi kết thúc thì còn lại \(n\) người. Mọi người bắt tay lẫn nhau kễ cả những người cùng và khác tập đoàn.

Hãy tính số lần bắt tay của họ, biết rằng mỗi người đều đã bắt tay chính xác 1 lần với những người còn lại.

enter image description here

Dữ liệu vào:

  • Dòng đầu tiên chứa số test \(T \ ( T \le 10000) \)
  • Mỗi test trên một dòng, chứa 1 số nguyên \(n (1 \le n \le 10^9)\) - số người trong buổi họp.

Dữ liệu ra:

  • \(T\) dòng, mỗi dòng ghi ra một số nguyên là số lần bắt tay của họ.

Input

2
1
2

Output

0
1

Phương trình

Small

Xét phương trình \(𝑥_1 + 𝑥_2 + ⋯ + 𝑥_𝑘 = 𝑛\), trong đó \(𝑥_1, 𝑥_2, … , 𝑥_𝑘\) là các biến nguyên dương thỏa mãn ràng buộc: \(𝑥_𝑖 ≥ 𝑐_𝑖 > 0\).

Ví dụ:

\(\left\{\begin{matrix} x_1+x_2+x_3=7\\ x_1\geq 1\\ x_2\geq 2\\ x_3\geq 3 \end{matrix}\right.\)

Phương trình có ba nghiệm sau: \((1;2;4); (1;3;3); (2;2;3)\).

Yêu cầu: Cho \(𝑛, 𝑘, 𝑐_1, 𝑐_2, … , 𝑐_𝑘\), hãy đếm số nghiệm của phương trình.

Input

  • Dòng đầu chứa 3 số nguyên dương \(𝑛, 𝑘, 𝑀\ (𝑀 ≤ 10^9)\);
  • Dòng thứ hai gồm \(𝑘\) số nguyên dương \(𝑐_1, 𝑐_2, … , 𝑐_𝑘 (𝑐_𝑖 ≤ 𝑛)\).

Output

  • Gồm một dòng là số nghiệm của phương trình chia dư cho \(𝑀\).

Input

7 3 100
1 2 3

Output

3

Ràng buộc

  • Subtask 1: \(𝑘 ≤ 𝑛 ≤ 20\);
  • Subtask 2: \(𝑘 ≤ 𝑛 ≤ 2000\);
  • Subtask 3: \(𝑘 ≤ 𝑛 ≤ 2000000\);

Nguồn: 3D 20172018

LANDMARK

Small

Bãi đậu xe của Landmark 81 gồm \(N\) vi trí được sắp xếp theo một đường thẳng được đánh số từ 1 đến \(N\). Mỗi ngày, có \(M\) xe ra vào vào tham quan Landmark. Chính vì vậy, bảo vệ ở đây đã tìm ra cách để sắp xếp xe sao cho thuận tiện nhất.

Ban đầu, bãi đậu xe chưa có xe nào đậu. Khi có 1 xe đến, bảo vệ sẽ tìm vi trí đậu cho xe đó. Vi trí bảo vệ chọn là vi trí mà cách xa những vi trí đã có xe đỗ nhất. Nếu tồn tại nhiều vi trí thì sẽ chọn vi trí có số nhỏ nhất.

Khoảng cách giữa hai vi trí \(i\) và \(j\) được tính theo công thức sau: \(D_{ij} = 4 \times |i — j |\).

Vì một ngày lượng xe ra vào là quá lớn. Các bạn hãy giúp bảo vệ tìm vi trí cho xe mới vào tham quan Landmark. Biết rằng các xe được đánh số từ 1 đến \(10^6\) và dữ liệu đảm bảo rằng không có xe nào đi ra khi chưa đi vào hoặc không có xe nào đi vào mà đang ở trong bãi. Dữ liệu đảm bảo luôn còn chỗ cho các xe mới vào.

Dữ liệu

  • Dòng đầu tiên gồm 2 số nguyên \(N, M\ (1 < N,M < 10^5)\).
  • \(M\) dòng tiếp theo gồm 2 số nguyên \(T, X\ (1 < T < 2; 1 < X < 10^6)\) với \(T = 1\) thì xe có số thứ tự là \(X\) đi vào bãi gửi xe, \(T = 2\) thì xe có số thứ tự là \(X\) đi ra khỏi bãi gửi xe.

Kết quả

  • Với mỗi truy vấn \(T = 1\), xuất ra vi trí mà xe mới vào sẽ đỗ.

Sample Input

7 6
1 15
1 1206
1 3
1 5
2 1206
2 15

Sample Output

1 
7 
4 
2

Giải thích: Với xe số 15, khi vào bãi gửi thì chưa có xe nào. Chính vì vậy, khoảng cách tất cả đều bằng nhau. Nên xe 15 sẽ đỗ ở vi trí 1.


Nguồn: FC115

Số hoàn hảo

phudung8xgmail

Số hoàn hảo là số mà tổng các ước của nó bằng \(2\) lần chính nó.

Ví dụ: \(6\) là số hoàn hảo vì \(6\) có tổng ước là \(1+2+3+6=12\) = \(2\) lần số \(6\).

Yêu cầu: Viết chương trình nhập vào số nguyên \(𝑛\). In ra chữ YES nếu \(𝑛\) là số hoàn hảo, ngược lại ghi chữ NO

Dữ liệu vào

  • Một số nguyên dương \(n\) (\(n \le 10^{12}\)).

Kết quả

  • In ra chữ YES nếu \(𝑛\) là số hoàn hảo, ngược lại ghi chữ NO

Sample Input 1


6

Sample Output 1


YES

Sample Input 2


36

Sample Output 2


NO

coin34

admin

Bạn có \(34\) đồng xu có giá trị như sau:

\(xu(1)\) có giá trị \(2\)

\(xu(2)\) có giá trị \(3\)

\(xu(3)\) có giá trị \(5\)

\(for \ n = 4\) to \(34 \rightarrow\) \(xu(n)\) có giá trị \((xu(n-1) + xu(n-2) + xu(n-3))\)

Bạn hãy dùng nhiều đồng xu nhất để mua một món hàng có giá là \(X.\)

Dữ liệu

Dòng đầu tiên là số test (không quá 1000).

Mỗi dòng tiếp theo chứa một số nguyên \(X (1 \le X \le 2000000000)\).

Kết quả

Với mỗi test, in ra “Case #” + số hiệu test + “: ” + số lượng lớn nhất đồng xu cần dùng.

Nếu không có cách nào để đạt giá trị \(X\) thì in ra -1.

Input

  4
  1
  5
  8
  9

Output

  Case #1: -1
  Case #2: 2
  Case #3: 2
  Case #4: -1

Thay thế tổng

cuom1999

Có \(n\) hộp kẹo trên bàn. Hộp thứ \(i\) chứa \(a_i\) viên kẹo. Bạn muốn gộp tất cả viên kẹo lại một hộp. Cách làm như sau:

  • Nếu trên bàn còn ít nhất hai hộp kẹo có kẹo, ta chọn ra hai hộp ít kẹo nhất rồi đổ chung vào một hộp. Nói cách khác, nếu hai hộp kẹo chứa \(x\) và \(y\) viên kẹo, ta gộp chúng lại thành \(1\) hộp chứa \(x + y\) viên kẹo. Thời gian để thực hiện thao tác là \((x + y)\) giây.
  • Thực hiện đến khi nào trên bàn còn đúng một hộp kẹo.

In ra số lượng kẹo trong hộp sau khi thực hiện xong và tổng thời gian cần dùng.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dương \(n \ (1 \leq n \leq 2*10^5)\), số hộp kẹo.
  • Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên dương \(a_1, a_2, ..., a_n \ (1 \leq a_i \leq 10^9)\)

Output

  • In ra hai số nguyên trên một dòng: số đầu tiên là số viên kẹo trong hộp cuối cùng, số thứ hai là tổng thời gian cần sử dụng.
  • Nếu bạn in đúng một trong hai số, bạn sẽ nhận được \(30\%\) số điểm của test đó.

Ví dụ

Input

4
1 2 3 4

Output

10 19

Giải thích

  • Ban đầu, hai hộp kẹo ít nhất là \(1\) và \(2\). Chúng ta gộp lại thành một hộp kẹo có \(3\) viên. Sau đó, có 3 hộp kẹo \([3, 3, 4]\), chọn ra hai hộp ít nhất là \(3\) và \(3\) và gộp thành \(6\). Cuối cùng còn hai hộp \(4\) và \(6\), gộp lại thành \(10\).
  • Tổng thời gian là \((1 + 2) + (3 + 3) + (6 + 4) = 19\).

Giới hạn

  • Có \(20\%\) test có \(n \leq 20\)
  • Có \(30\%\) test có \(n \leq 2000\)
  • Có \(50\%\) test có \(n \leq 2 * 10^5\).

minict11

corona

Tân Khoa đang tổ chức một kì thi lập trình. Vòng 1 đã trải qua rất thành công. Sau vòng 1, ban tổ chức thu được danh sách điểm của các thí sinh. Trên bảng xếp hạng, điểm số được sắp xếp theo thứ tự không tăng. Thí sinh cao điểm nhất sẽ ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng.

Trung tâm Tân Khoa quyết định sẽ chọn ra những thí sinh có điểm số nguyên dương lớn hơn hoặc bằng điểm của thí sinh ở vị trí thứ \(k\) trên bảng xếp hạng. Những thí sinh được chọn sẽ tham gia vòng 2.

Yêu cầu

  • Hãy giúp trung tâm Tân Khoa tìm ra số lượng số thí sinh sẽ tham gia vòng 2.

Input

  • Dòng đầu tiên là hai số nguyên dương \(n, k\) (\(1<=k<=n<=50\)).
  • Dòng thứ hai là một dãy số nguyên \(a_1, a_2, ..., a_n\) (\(0<=a_i<=100\)) - trong đó \(a_i\) là điểm số của thí sinh thứ \(i\).

Output

  • Gồm một số nguyên là số lượng thí sinh tham gia vòng 2.

Input

3 2
1 2 3

Output

2

Giải thích

Điểm của các thí sinh là 1, 2, 3. Trên bảng xếp hạng là: 3, 2, 1. Điểm số của thí sinh ở vị trí thứ 2 (k=2) trên bảng xếp hạng là 2 => Các thí sinh có điểm số {2, 3} được tham gia vòng 2.

Vị trí số âm

phudung8xgmail

Nhập vào một dãy \(N\) số nguyên \(A_1,A_2,...,A_N\) (\(N ≤ 10000, |A_i| ≤ 10^9\)).

Hãy in ra màn hình chỉ số phần tử âm đầu tiên và cuối cùng.

Dữ liệu vào:

  • Dòng đầu tiên chứa số \(N\)
  • Dòng thứ 2 chứa \(N\) số nguyên \(A_1,A_2,...,A_N\).

Kết quả:

  • In ra chỉ số phần tử âm đầu tiên và cuối cùng, nếu ko có phần tử âm nào thì in ra 2 số \(-1\ -1\)

Sample Input

7
7 -6 -4 19 -22 51 -82

Sample Output

2 7

Kẹo

dang7rickroll

An và Bình là hai anh em.

Ba của An sau một chuyến đi công tác xa nhà trở về, mua cho An và Bình \(N\) gói kẹo, gói thứ \(i\) có \(A_i\) viên kẹo.

Để tránh việc tranh giành kẹo lẫn nhau, ba của An đã thống nhất việc chia kẹo theo cách sau:

- Trước hết, ba của An chọn ra một số nguyên \(k\) (với \(1 ≤ k ≤ N\))

- An sẽ được chia các gói kẹo từ \(1\) đến \(k\). Phần còn lại (các gói kẹo từ \(k + 1\) đến \(N\)) sẽ được chia cho Bình.

Để tránh sự phân bua giữa hai anh em, ba của An muốn lựa chọn chỉ số \(k\) sao cho chênh lệch giữa tổng số lượng viên kẹo của hai anh em là nhỏ nhất có thể. Hãy giúp ông thực hiện điều này.

Dữ liệu:

  • Dòng đầu tiên gồm số nguyên \(N (2 ≤ N ≤ 200000)\) - số gói kẹo.
  • Dòng thứ hai gồm \(N\) số nguyên \(A_1, A_2, ..., A_N (1 ≤ A_i ≤ 10^9)\) - số viên kẹo trong từng gói kẹo.

Kết quả:

  • In ra chênh lệch lượng kẹo nhỏ nhất có thể.

Example Test:

Input 1:

1
2
5
5 1 3 2 6

Output 1:

1
1

Input 2:

1
2
6
4 5 3 6 1 2

Output 2:

1
3

Input 3:

1
2
2
100 100

Output 3:

1
0

Giải thích:

Example test thứ nhất:

Trong ví dụ thứ nhất, nếu chọn \(k = 3\) thì tổng số kẹo An được chia là \(5 + 1 + 3 = 9\), tổng số kẹo Bình được chia là \(2 + 6 = 8\), chênh lệch lượng kẹo là \(|9 − 8| = 1\).

Example test thứ hai:

Trong ví dụ thứ hai, có hai cách chọn k tối ưu: – Chọn \(k = 2\). Tổng số kẹo An được chia là \(4 + 5 = 9\), tổng số kẹo Bình được chia là \(3 + 6 + 1 + 2 = 12\), chênh lệch lượng kẹo là \(|9 − 12| = 3\). – Chọn \(k = 3\). Tổng số kẹo An được chia là \(4 + 5 + 3 = 12\), tổng số kẹo Bình được chia là \(6 + 1 + 2 = 9\), chênh lệch lượng kẹo là \(|12 − 9| = 3\).

Ràng buộc:

  • \(50\%\) điểm có \(N \le 2000\)
  • Còn lại: Không ràng buộc gì thêm.

Nguồn: Free Contest

Đường đẹp

Small

Có \(N\) thành phố trong một đất nước được kết nối bằng đường hai chiều. Một số thành phố là thành phố loại 1, một số là loại 2 và một số chưa được xếp loại. Đất nước được đảm bảo rằng có chứa ít nhất một thành phố loại 1, một thành phố loại 2. Bạn chọn một con đường và loại bỏ nó ra khỏi hệ thống đường đi khiến đất nước bị chia thành hai phần. Đó sẽ là một con đường đẹp nếu nó chia đất nước thành hai phần mà kết quả mỗi phần không chứa các thành phố của cả hai loại 1 và 2.

Yêu cầu: Bạn hãy tính số lượng những con đường đẹp.

Dữ liệu vào

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên \(N\ (3 ≤ N ≤ 3 \times 10^5)\), số thành phố. Các thành phố được dán nhãn với số lượng từ 1 đến \(N\).
  • Dòng thứ hai chứa \(N\) số nguyên \(a_1, a_2,…,a_n\ (0 ≤ a_i ≤ 2)\) là loại của các thành phố với:
    • \(a_i = 1\) có nghĩa là thành phố loại 1
    • \(a_i = 2\) có nghĩa là thành phố loại 2
    • \(a_i = 0\) có nghĩa là thành phố chưa được xếp loại -Dòng thứ \(i\) của \(N-1\) dòng tiếp theo chứa hai số nguyên \(v_i, u_i\ (1 ≤ v_i, u_i ≤ N)\)– các cạnh của cây.

Kết quả

  • Đưa ra một số nguyên duy nhất là số lượng đường đẹp

Sample Input 1

5
2 0 0 1 2
1 2
2 3
2 4
2 5

Sample Output 1

1

Nguồn: 2019 CTN-TN

Số hạng thứ n của dãy không cách đều

phuong15101985

Cho dãy số 1, 3, 6, 10,...

Hãy tìm số hạng thứ n với n được nhập từ bàn phím.

Dữ liệu vào:

  • Một số nguyên dương n \((0< n \leq 10^9)\)

Kết quả:

  • Một số là số hạng thứ n của dãy số

Ví dụ:

INPUT

4

OUTPUT

10

Hình chữ nhật dấu sao

Small

Dùng lệnh print để in ra hình vẽ sau

**********
**********
**********

Tổng số hạng (Thi thử THTA N.An 2021)

Small

Cho một dãy số có dạng như sau \(1, 2, 5, 10, 17, 26…\) Nhập vào 2 số \(A\) và \(B\), tính tổng của số hạng thứ \(A\) và số hạng thứ \(B\) trong dãy trên.

Ví dụ: \(A=3\) và \(B=5\) thì kết quả là \(22\). Vì số hạng thứ \(3\) là \(5\), số hạng thứ \(5\) là \(17\) vậy tổng là \(22\).

Dữ liệu

  • Dòng thứ nhất chứa số \(A\)
  • Dòng thứ nhất chứa số \(B\)

Ràng buộc: \(1 \le A \le B \le 2\times 10^7\)

Kết quả

  • Kết quả của bài toán

Ví dụ

Dữ liệu

3
5

Kết quả

22

Nguồn: Đề thi thử tỉnh Nghệ An 2021

Cánh diều - VACXIN2 - Dự trữ Vacxin (T117)

DKingQA, Flower_On_Stone

Để sẵn sàng triển khai tiêm Vacxin cho địa phương có nguy cơ bùng dịch cao, người ta cần dự trữ không ít hơn \(n\) liều vacxin. Hiện nay trong kho đang có \(m\) liều vacxin, trong nước có hai cơ sở \(A, B\) sản xuất Vacxin. Nếu làm việc hết công suất, cơ sở \(A\) mỗi ngày sản xuất được pa liều, còn cơ sở \(B\) sản xuất được pb liều. Em hãy xác định sớm nhất sau bao nhiêu ngày sẽ có đủ \(n\) liều vacxin?

Input:

Dòng đầu ghi hai số nguyên \(n, m (0<=n,m<=10^8)\)

Dòng thứ hai chứa hai số nguyên \(pa, pb (0<=pa,pb<=10^5)\)

Output:

Ghi một số nguyên là số ngày sớm nhất có đủ vacxin dự trữ theo kế hoạch.

Ví dụ:

Sample Input

200 50 
20 35

Sample Output

3

Xếp bì thư

jumptozero

Cho \(n\) bì thư \(E = \left\{E_1,E_2,...,E_n\right\}\) , với \(E_i=(w_i,h_i)\) trong đó \(w_i,h_i\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của bì thư thứ \(i\).

Cho trước một tấm thẻ \(C\) kích thước \((W,H)\).

Nhiệm vụ của bạn là hãy chọn \(m\) bì thư từ tập \(E\) , giả sử đó là: \(E_{k_1},E_{k_2},...,E_{k_m}\) với \(k_i\in [1,n]\) và chúng phải thoả mãn các điều kiện sau:

  • \(C<E_{k_1}<...<E_{k_m}\)

  • \(m\) lớn nhất có thể.

Trong đó: \(U(u_1,u_2)<V(v_1,v_2)\) nếu \(u_1<v_1\) và \(u_2<v_2\)

Input:

  • Dòng thứ nhất chứ số \(n(1\le n\le 5000)\) và \(2\) số \(W,H(1\le W,H\le 10^6)\)

  • \(n\) dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm \(2\) số nguyên \(w_i,h_i(1\le w_i,h_i\le 10^6)\)

Output:

  • Dòng thứ nhất in ra số \(m\)

  • Dòng thứ hai, in ra \(m\) số \(k_1,k_2,...,k_m\) thoả mãn yêu cầu bài toán. Nếu có nhiều đáp án, in ra bất kì.

Ví dụ:

Input 1:

13 30 17
53 74
67 68
70 52
62 70
50 87
17 24
87 53
44 29
30 48
8 54
77 73
42 88
43 22

Output 1:

4
13 8 2 11

Input 2:

14 28 37
9 8
17 39
49 36
49 30
13 42
70 13
53 79
44 62
35 66
30 67
42 6
74 89
20 3
85 48

Output 2:

3
8 7 12

Ước lớn nhất

phanhuykhang

Cho số nguyên dương \(n\). Hãy viết chương trình tìm ước số lớn nhất của \(n\) mà khác \(1\) và chính nó.

Input

  • Dòng thứ nhất chứa số \(T(1 ≤ T ≤ 70)\) - Thể hiện số lượng test case.
  • \(T\) dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa số nguyên n. \((1 \le n \le 10^{14})\).

Output

  • Ứng với mỗi testcase, in ra đáp án cần tìm (nếu không có đáp án thì in ra \(-1\)).

Input

5
1
2
4
6
8

Output

-1
-1
2
3
4

Số trong tiếng anh

jumptozero

Yêu cầu: Cho số nguyên \(n (\text{ }0\le n\le 99)\). In ra nghĩa của số đó trong tiếng Anh.

Input:

  • Một dòng duy nhất chứa số nguyên \(n(\text{ }0\le n\le 99)\)

Output:

  • In ra đáp án cần tìm

Ví dụ:

Input:

44

Output:

forty-four

Nguồn: Codeforces