Bài 4: (TS10 Hải Phòng 2026)

Xem PDF



Tác giả:
Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
C++, Pypy 3, Python, Scratch
Điểm: 1300 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Hành trình khám phá du lịch của các bạn lớp 9A lần lượt đi qua \(n\) địa điểm đánh số \(1, 2, \dots, n\). Sau khi hoàn thành chuyến du lịch, lớp trưởng Dũng lấy phiếu thăm dò ý kiến cả lớp và đưa ra tổng kết: Địa điểm thứ \(i\) (\(1 \le i \le n\)) có mức độ hấp dẫn là \(a_i\) và độ khó khi di chuyển đến vị trí này là \(b_i\). Là học sinh giỏi toán nên Dũng rất thích các số nguyên tố. Vì vậy Dũng định nghĩa đoạn hành trình từ điểm \(i\) đến điểm \(j\) (\(i \le j \le n\)) là đoạn hành trình đẹp nếu như \(b_i = b_j\)\(b_i\) là số nguyên tố. Mức độ thú vị của một đoạn hành trình đẹp là tổng mức độ thú vị của các địa điểm đi qua.

Yêu cầu: Hãy tìm mức độ thú vị lớn nhất của một đoạn hành trình đẹp.

Input

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(n\) (\(n \le 2 \cdot 10^5\)).
  • Tiếp theo là \(n\) dòng, dòng thứ \(i\) (\(1 \le i \le n\)) chứa hai số nguyên \(a_i, b_i\) lần lượt là mức độ thú vị và độ khó khi di chuyển đến địa điểm \(i\) (\(|a_i| \le 10^9; 1 \le b_i \le 10^5\)).

Hai số liên tiếp nhau trên cùng một dòng cách nhau bằng khoảng trống.

Output

  • Một số nguyên duy nhất là mức độ thú vị lớn nhất của một đoạn hành trình đẹp. Nếu không tồn tại đoạn hành trình đẹp nào ghi KHONG.

Example

Test 1

Input
7
2 3
-3 3
0 4
4 2
10 2
0 1
1 3
Output
14
Note

Đoạn đẹp là \([1, 1]\) có độ thú vị là \(2\); đoạn đẹp \([1, 2]\) có độ thú vị là \(2 + (-3) = -1\); đoạn đẹp \([1, 7]\) có độ thú vị là \(2 + (-3) + 0 + 4 + 10 + 0 + 1 = 14\); đoạn đẹp \([2, 2]\) có độ thú vị là \(-3\); đoạn đẹp \([2, 7]\) có độ thú vị là \((-3) + 0 + 4 + 10 + 0 + 1 = 12\); đoạn đẹp \([4, 4]\) có độ thú vị là \(4\); đoạn đẹp \([4, 5]\) có độ thú vị là \(4 + 10 = 14\); đoạn đẹp \([5, 5]\) có độ thú vị là \(10\); đoạn đẹp \([7, 7]\) có độ thú vị là \(1\). Do vậy giá trị lớn nhất tìm được là \(14\).

Scoring

  • 40% số tests ứng với 40% số điểm của bài có \(n \le 1000\).
  • 30% số tests tiếp theo ứng với 30% số điểm của bài có \(b_i = 3\) với mọi \(i = 1, 2, \dots, n\).
  • 30% số tests còn lại không có ràng buộc bổ sung.

Bình luận

Mới nhất
Tải bình luận...

Không có bình luận nào.