ABCDEFG 35
Xem PDF
Điểm:
1000 (p)
Thời gian:
1.0s
Bộ nhớ:
256M
Input:
bàn phím
Output:
màn hình
Cho 7 số tự nhiên \(A, B, C, D, E, F, G\) trong đó \(A \le B\).
Xét hàm số khoảng cách \(f(x)\) xác định với mọi số nguyên \(x\) như sau:
\[f(x) = |x - C| + |x - D| + |x - E| + |x - F| + |x - G|\]
Yêu cầu: Tìm giá trị nguyên \(x\) thuộc đoạn \([A, B]\) sao cho \(f(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất có thể. Nếu có giá trị \(x\) tối ưu, hãy in ra giá trị nhỏ nhất của \(f(x)\) và giá trị \(x\) tương ứng.
Input
- Một dòng duy nhất chứa 7 số tự nhiên \(A, B, C, D, E, F, G\) cách nhau bởi dấu cách (\(1 \le A \le B \le 10^{18}\), \(1 \le C, D, E, F, G \le 10^{18}\)).
Output
- In ra hai số nguyên cách nhau bởi một dấu cách lần lượt là giá trị nhỏ nhất của \(f(x)\) và giá trị \(x \in [A, B]\) làm cho \(f(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất đó.
Example
Test 1
Input
1 20 2 5 8 12 15
Output
20 8
Note
Với \(x = 8 \in [1, 20]\):
\(f(8) = |8 - 2| + |8 - 5| + |8 - 8| + |8 - 12| + |8 - 15| = 6 + 3 + 0 + 4 + 7 = 20\).
Không có giá trị nguyên nào thuộc đoạn \([1, 20]\) cho tổng khoảng cách nhỏ hơn 20.
Test 2
Input
10 20 2 3 4 5 6
Output
30 10
Note
Cả 5 điểm đều nhỏ hơn \(A = 10\). Trên đoạn \([10, 20]\), hàm số \(f(x)\) đồng biến nên đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 10\) với \(f(10) = 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = 30\).
Bình luận