BOI 2005 - Camouflaged Camp

Xem PDF



Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
Assembly, Awk, C, C#, C++, Clang, Cobol, D, Groovy, Haskell, JS, Java, Kotlin, Lua, Node JS, OCaml, ObjectiveC, PHP, Pascal, Perl, Prolog, Pypy, Pypy 3, Python, Ruby, Rust, Scala, Scratch, Swift
Điểm: 1800 Thời gian: 5.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Chỉ huy một tiểu đội đang tìm vị trí dựng một khu trại ngụy trang có kích thước cho trước. Bản đồ địa hình số là một lưới chữ nhật; mỗi ô cho biết độ cao tại tọa độ hàng và cột tương ứng.

Khu trại phải là một hình chữ nhật nằm hoàn toàn trong bản đồ và được đánh giá theo một số đặc trưng. Mỗi đặc trưng gồm hai hình chữ nhật bằng nhau, kề nhau và một yêu cầu về độ cao:

  • tọa độ hàng, cột của góc trên trái hình chữ nhật thứ nhất (hình bên trái hoặc phía trên), tính tương đối so với khu trại;
  • số hàng và số cột của mỗi hình chữ nhật;
  • cờ sắp xếp: 0 nếu hai hình nằm ngang và chung cạnh dọc, 1 nếu hai hình nằm dọc và chung cạnh ngang;
  • cờ độ cao: 0 nếu độ cao trung bình của hình thứ nhất phải nhỏ hơn nghiêm ngặt độ cao trung bình của hình thứ hai; 1 nếu độ cao trung bình của hình thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng độ cao trung bình của hình thứ hai.

Một vị trí thỏa mãn đặc trưng khi yêu cầu độ cao tương ứng được thỏa mãn. Hãy tìm vị trí khu trại thỏa mãn nhiều đặc trưng nhất. Nếu có nhiều vị trí như vậy, được phép in ra bất kỳ vị trí nào.

Hình trên là bản đồ địa hình \(5 \times 6\) và một khu trại kích thước \(3 \times 5\) đặt tại vị trí \((3,2)\).

Trong hình bên trái, đặc trưng có vị trí \((1,1)\), kích thước \((1,3)\), cờ sắp xếp 1 và cờ độ cao 0; vị trí khu trại đã chọn thỏa mãn đặc trưng này. Trong hình bên phải, các giá trị tương ứng là \((2,2)\), \((2,2)\), 00; vị trí đã chọn không thỏa mãn đặc trưng.

Dữ liệu vào

Dòng đầu gồm hai số nguyên \(R, C\) (\(2 \le R,C \le 1000\)), là số hàng và số cột của bản đồ. Mỗi dòng trong \(R\) dòng tiếp theo gồm \(C\) số nguyên không âm mô tả độ cao; mọi độ cao không vượt quá \(255\).

Dòng tiếp theo gồm hai số nguyên \(L, W\) (\(1 \le L,W \le 1000\), \(L \le R\), \(W \le C\)), là số hàng và số cột của khu trại.

Dòng tiếp theo chứa \(H\) (\(1 \le H \le 1000\)), số đặc trưng. Mỗi dòng trong \(H\) dòng cuối gồm sáu số nguyên: hàng và cột của góc trên trái, số hàng và số cột của hình chữ nhật thứ nhất, cờ sắp xếp và cờ độ cao. Mọi đặc trưng đều nằm hoàn toàn trong khu trại.

Dữ liệu ra

In hai số nguyên là hàng và cột của góc trên trái một vị trí khu trại tối ưu.

Ví dụ

Ví dụ 1

Input
5 6
2 2 2 2 2 2
2 6 6 4 3 2
3 5 8 7 7 4
4 6 8 9 8 6
5 7 8 8 8 7
3 5
3
1 1 1 3 1 0
2 2 2 2 0 0
2 4 1 1 1 1
Output
3 1
Giải thích

Vị trí \((3,1)\) thỏa mãn cả ba đặc trưng.

Bình luận

Mới nhất
Tải bình luận...

Không có bình luận nào.

Kỳ thi: