CLB THTDCA Tin| Dãy số trên bảng, 2026
Xem PDF
Điểm:
1500 (p)
Thời gian:
1.0s
Bộ nhớ:
256M
Input:
bàn phím
Output:
màn hình
Vào một ngày ở trường, thầy giáo đã viết lên bảng \(2\) tập hợp:
- Tập hợp vô hạn số tự nhiên lẻ (\(1, 3, 5, 7, 9, 11, \dots\)).
- Tập hợp vô hạn số tự nhiên chẵn (\(2, 4, 6, 8, 10, 12, \dots\)).
Ở giai đoạn \(1\), thầy viết lên \(1\) số đầu tiên từ tập hợp thứ nhất.
Ở giai đoạn \(2\), thầy viết lên \(2\) số đầu tiên từ tập hợp thứ hai.
Ở giai đoạn \(3\), thầy viết lên \(3\) số tiếp theo từ tập hợp thứ nhất.
Ở giai đoạn \(4\), thầy viết lên \(4\) số tiếp theo từ tập hợp thứ hai.
Cứ thế theo nguyên tắc trên, thầy viết liên tục tạo ra một dãy số vô hạn. Dãy số với \(20\) phần tử đầu tiên là:
\(1, 2, 4, 3, 5, 7, 6, 8, 10, 12, 9, 11, 13, 15, 17, 14, 16, 18, 20, 22, \dots\)
Sau khi thầy đã viết được \(N\) số hạng đầu tiên của dãy, thầy sẽ hỏi bạn \(5\) câu hỏi về dãy số:
- Câu hỏi 1: Tính số hạng thứ \(N\) của dãy số.
- Câu hỏi 2: Đếm xem trong \(N\) số hạng đầu của dãy có bao nhiêu số lẻ và bao nhiêu số chẵn.
- Câu hỏi 3: Tính tổng \(N\) số hạng đầu tiên.
- Câu hỏi 4: Kiểm tra xem số ở câu hỏi \(1\) là số chẵn hay lẻ. Nếu là số chẵn, in ra
0, ngược lại in ra1. - Câu hỏi 5: So sánh số lượng số lẻ và số chẵn ở câu hỏi \(2\). Nếu số lẻ nhiều hơn số chẵn, in ra
>, các trường hợp còn lại (bao gồm bằng nhau), in ra<.
Input
- Một số tự nhiên \(N\) (\(1 \le N \le 13 \cdot 10^{17}\)).
Output
- Dòng 1: Số hạng thứ \(N\) của dãy số.
- Dòng 2: Hai số nguyên lần lượt là số lượng số lẻ và số lượng số chẵn trong \(N\) số hạng đầu.
- Dòng 3: Tổng của \(N\) số hạng đầu tiên.
- Dòng 4: Kết quả của câu hỏi \(4\) (
0hoặc1). - Dòng 5: Kết quả của câu hỏi \(5\) (
>hoặc<).
Example
Test 1
Input
100
Output
102
49 51
5053
0
<
Test 2
Input
89
Output
93
47 42
4015
1
>
Scoring
- Subtask \(1\) (\(40\%\) số điểm): \(N \le 10^6\).
- Subtask \(2\) (\(25\%\) số điểm): \(N \le 10^{10}\).
- Subtask \(3\) (\(35\%\) số điểm): Không có ràng buộc gì thêm.
Bình luận