CSES - List of Sums | Danh sách tổng

Xem PDF



Tác giả:
Dạng bài
Ngôn ngữ cho phép
Assembly, Awk, C, C#, C++, Clang, Cobol, D, Groovy, Haskell, JS, Java, Kotlin, Lua, Node JS, OCaml, ObjectiveC, Output, PHP, Pascal, Perl, Prolog, Pypy, Pypy 3, Python, Ruby, Rust, Scala, Scratch, Swift
Điểm: 1800 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 512M Input: bàn phím Output: màn hình

Danh sách \(A\) gồm \(n\) số nguyên dương và danh sách \(B\) chứa tổng của mỗi cặp phần tử trong danh sách \(A\).

Ví dụ: nếu \(A=[1,2,3]\) thì \(B = [3,4,5]\) và nếu \(A = [1,3,3,3]\) thì \(B = [4,4,4,6,6,6]\).

Cho danh sách \(B\), nhiệm vụ của bạn là tạo lại danh sách \(A\).

Input

  • Dòng đầu tiên nhập số nguyên \(n\) là kích thước của danh sách \(A\)
  • Dòng tiếp theo chứa \(\frac{n(n-1)}{2}\) số nguyên là các số trong danh sách \(B\)
  • Bạn có thể giả định rằng có một danh sách \(A\) tương ứng với đầu vào và mỗi giá trị trong \(A\) nằm trong khoảng \([1,K]\)

Output

  • In ra \(n\) số nguyên trên cùng 1 dòng, cách nhau bởi dấu cách
  • Bạn có thể in ra theo bất kỳ thứ tự nào. Nếu có nhiều giải pháp, bạn có thể in bất kỳ giải pháp nào trong số chúng

Constraints

  • \(1 \leq n \leq 100\)
  • \(1 \leq K \leq 10^9\)

Example

Test 1

Input
4
4 4 4 6 6 6
Output
1 3 3 3
Note

Trong trường hợp này, danh sách \(A\) có thể là \([1,3,3,3]\) hoặc \([2,2,2,4]\) và cả 2 giải pháp đều được chấp nhận.

Bình luận (4)

Mới nhất
Tải bình luận...